Cách tạo ví Ripple (XRP) trên GateHub mới nhất 2018

Ripple (XRP), một đồng tiền điện tử rất tiềm năng, bạn muốn đầu tư đồng tiền này, nhưng không biết mua về để đâu sao cho an toàn? Bài viết này tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách tạo ví Ripple (XRP) trên GateHub để lưu trữ Ripple an toàn.

Cũng như mọi đồng tiền điện tử khác, nếu bạn chỉ muốn đầu tư ngắn hạn, tức là mua vào đợi giá lên thì bán luôn, thì có thể mua trên sàn và để ngay trên sàn, tức là sử dụng luôn Ví do sàn cung cấp, sẽ không phải mất công chuyển đi chuyển lại. Nhưng nếu xác định trữ lâu dài thì bạn luôn phải tạo một ví riêng, vậy Ripple thì nên sử dụng ví nào?

Hiện các Ví cứng đều hỗ trợ cả Ví XRP vì thế nếu bạn nào có Ví cứng thì sử dụng ví cứng vẫn là tốt nhất. Nếu không có, hãy sử dụng GateHub, đây là một nền tảng Ví online dành cho XRP, bạn có thể sử dụng GateHub để cất giữ XRP lâu dài, rất an toàn và tiện lợi. Ngay bây giờ tôi sẽ hướng dẫn bạn tạo và sử dụng Ví GateHub.

Cách tạo ví Ripple (XRP) trên GateHub

Bước 1: Truy cập vào Gatehub.net rồi nhấn vào Sign Up.

Cách tạo ví Ripple (XRP) trên GateHub - Bước 1

Bước 2: Điền email, mật khẩu mới, xác nhận mật khẩu (nhập lại mật khẩu), xác nhận captcha (Tôi không phải là người máy), tích vào “I have read…” rồi nhấn SIGN UP.

Cách tạo ví Ripple (XRP) trên GateHub - Bước 2

Bước 3: Lưu lại mã key dự phòng thật cẩn thận (mã này sẽ cần sử dụng nếu sau này quên mật khẩu, mất 2FA…). Lưu cẩn thận đừng để mất và đừng để lộ cho ai biết nhé!

Cách tạo ví Ripple (XRP) trên GateHub - Bước 3

Bước 4: Kiểm tra email, sẽ nhận được một email được gửi từ GateHub, hãy mở email đó ra và nhấp vào Activate account (Link kích hoạt) để kích hoạt tài khoản.

Cách tạo ví Ripple (XRP) trên GateHub - Bước 4

Bước 5: Nhập email và mật khẩu để đăng nhập vào hệ thống.

Cách tạo ví Ripple (XRP) trên GateHub - Bước 5

Bước 6: Chọn 1 trong 2 loại tài khoản: Individual (tài khoản cá nhân), Company (tài khoản doanh nghiệp).

Cách tạo ví Ripple (XRP) trên GateHub - Bước 6

Bước 7: Điền số điện thoại rồi nhấn Confirm.

Cách tạo ví Ripple (XRP) trên GateHub - Bước 7

Bước 8: Bạn sẽ nhận được một sms kèm mã PIN xác minh (gồm 6 chữ số) gửi về số điện thoại đã nhập ở trên, bạn nhập mã PIN nhận được vào ô (GHV) rối nhấn Verifyđể xác minh.

Cách tạo ví Ripple (XRP) trên GateHub - Bước 8

Xác minh số điện thoại thành công sẽ hiện ra thông báo như hình ảnh dưới đây, bạn nhấn Continue để chuyển sang bước tiếp theo.

Cách tạo ví Ripple (XRP) trên GateHub - Bước 8 - 2

Bước 9: Nhập username (tên nick không dấu, không dấu cách) rồi nhấn Nextđể chuyển sang các bước tiếp theo.

Cách tạo ví Ripple (XRP) trên GateHub - Bước 9

Bước 10: Thêm ảnh đại diện, hoặc bạn cũng có thể nhấn Skip, I’ do this later để bỏ qua.

Cách tạo ví Ripple (XRP) trên GateHub - Bước 10

Bạn có thể tiếp tục bước PROFILE (thêm thông tịn hồ sơ như họ tên, địa chỉ….), DOCS (gửi tài liệu – hình ảnh giấy tờ tùy thân, hình ảnh xác minh địa chỉ)….hoặc Skip, I’ do this later để bỏ qua tất cả.

Trước khi bạn sử dụng, bạn phải kết nối một Gateway (Connect a Gateway), hãy thực hiện tiếp các bước sau:

Bước 11: Trên Trang chủ (Home) bạn nhấp vào Connect a Gateway.

Cách tạo ví Ripple (XRP) trên GateHub - Bước 11

Bước 12: Nhập mật khẩu.

Cách tạo ví Ripple (XRP) trên GateHub - Bước 12

Bước 13: Chọn một đơn vị tiền tệ (XRP hoặc USD, BTC, ETH…) rồi nhấn vào Confirm.

Cách tạo ví Ripple (XRP) trên GateHub - Bước 13

Xong, giờ bạn có thể sử dụng ví GateHub bình thường.

Để gửi XRP vào ví bạn nhấn vào Deposit / Receive rồi chọn RIPPLErồi nhấnGenerate Ripple addressđể tạo địa chỉ Ví (gửi ít nhất 20 XRP mới có thể rút được nhé!).

Cách sử dụng ví GateHub

Ngoài XRP, nền tảng này còn hỗ trợ cả BTC, ETH, ETC, DASH….

Lưu ý: Bạn nên bật bảo mật 2FA để đảm bảo an toàn cho tài khoản, để mật 2FA bạn vào trang chủ (HOME) rồi nhấn Enable 2-Factor Authentication. Cái này bạn phải cài trước ứng dụng Authy hoặc Google Authenticator lên điện thoại để sử dụng.

Trên đây là những bước tạo ví Ripple (XRP) cơ bản trên GateHub. Trong quá trình tạo và sử dụng GateHub nếu có gặp vấn đề gì thắc mắc hoặc có ý kiến muốn chia sẻ hãy để lại bình luận dưới đây nhé! để tôi và những bạn khác sẽ cố gắng hỗ trợ nếu có thể. Chúc bạn thành công!

Cách tạo ví Ripple (XRP) trên GateHub mới nhất 2018

5 (100%) 1 vote

Chia sẻ ngay:

  • Nhấn vào chia sẻ trên Facebook (Opens in new window)
  • Bấm để chia sẻ trên Google+ (Opens in new window)
  • Bấm để chia sẻ trên Twitter (Opens in new window)
  • Bấm để chia sẻ lên LinkedIn (Opens in new window)
  • Click to share on Skype (Opens in new window)

Affiliate marketing là gì? Bước đầu tìm hiểu về tiếp thị liên kết cho người mới bắt đầu

Có lẽ trong kiếm tiền online thì Affiliate Marketing (tiếp thị liên kết) chưa bao giờ là hết hot, tuy nhiên rất nhiều bạn mới tìm hiểu về kiếm tiền trên mạng chưa biết về hình thức kiếm tiền này là như thế nào? làm sao để bắt đầu?….Bài viết này tôi sẽ giải đáp cho các bạn.

Affiliate marketing là gì?

Affiliate marketing (tức là tiếp thị liên kết) là một hình thức kiếm tiền từ việc giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của công ty doanh nghiệp và bạn được hưởng hoa hồng theo phần trăm dựa trên giá trị đơn hàng. Nghĩa là bạn đóng vai trò như một cộng tác viên, giới thiệu sản phẩm của các công ty bán hàng, nếu sản phẩm được bán, công ty sẽ trả hoa hồng cho bạn theo tỷ lệ phần trăm được quy định sẵn.

Affiliate marketing hoạt động như thế nào?

Nhằm tăng doanh số bán hàng, hiện nay rất nhiều trang thương mại điện tử (website shop bán hàng) đã mở chương trình tiếp thị liên kết. Có thể họ tự tích hợp sẵn phần mềm tiếp thị hoặc sử dụng dịch vụ bên thứ 3, dù cách nào đi nữa thì vẫn hoạt động như sau:

Khi có tài khoản tiếp thị liên kết thì bạn sẽ được cung cấp một đường link tiếp thị của riêng bạn, tức là đường link đó cũng dẫn đến website của công ty bán hàng, khi có người click vào link đó mua hàng thì phần mềm sẽ tự động ghi lại rằng đó chính là đơn hàng do bạn giới thiệu và hoa hồng sẽ thuộc về bạn. Tức là bạn có thể chia sẻ lên bất kỳ đâu, cứ có người nhấp vào link tiếp thị của bạn để vào website của công ty mua hàng thì hoa hồng sẽ được ghi lại, bạn không cần biết người mua là ai.

Những sản phẩm có thể tiếp thị

Sản phẩm tiếp thị hầu như đủ mọi thể loại, ví dụ bạn có thể tiếp thị các sản phẩm của shop Lazada; tiếp thị điện thoại, máy tính của FPT Shop; tiếp thị vé máy bay của các trang bán vé máy bay; tiếp thị tên miền, hosting của các nhà cung cấp dịch vụ tên miền, hosting; tiếp thị bitcoin, tiền ảo cho các sàn giao dịch bitcoin, tiền ảo,….

Đối với các sản phẩm vật lý, tức là cầm nắm được, số lượng có hạn…thì hoa hồng thường sẽ thấp hơn, chỉ từ 3 – 30%, nhưng đối với những loại sản phẩm số như ebook, phần mềm, video khóa học….thường hoa hông rất cao, thường 25 – 70%, thậm chí 100 – 200%.

Tim hiểu về tiếp thị liên kết cho người mới bắt đầu

Nếu bạn biết về nhiều về tiếng Anh, có thể tham gia các chương trình tiếp thị của nước ngoài, chẳng hạng như Amazon, vì lượng khách hàng vô cùng lớn, gần như trên toàn thế giới, vì thế cho bạn kiếm được rất nhiều tiên. Nhưng nếu bạn không biết tiếng Anh thì có thể tham gia vào thị trường Việt Nam, hiện tiếp thị liên kết ở Việt Nam cũng đã và đang phát triển khá mạnh.

  • Top 15 trang tiếp thị liên kết ở Việt Nam tốt nhất 2018

Có thể lựa chọn những mặt hàng sẽ mang lại nhiều lợi nhuận cho bạn nhất, chẳng hạn những mặt hàng nào dễ bán hơn và giá đừng quá bèo. Các bạn nên chọn loại hàng có nhiều đánh giá, nhiều lượt xem, khuyến mãi nhiều,… giá có thể không cần quá cao, chỉ cần có số lượng, tích tiểu thành đại mà. Nói chung tùy vào khả năng của bạn, nếu thiếp thị những sản phẩm ít tiền thì phải cố gắng bán được số lượng lớn, còn đối với sản phẩm đắt tiền, hoa hồng cao thì số lượng không nhiều.

Làm sao để bắt đầu kiếm tiền với tiếp thị liên kết

Đầu tiên, bạn phải xác định sản phẩm bạn muốn tiếp thị, sau đó cần phải đăng ký tài khoản tại các trang tiếp thị để có được link tiếp thị. Và ở đây bạn cần phải biết đến 2 dạng tiếp thị:

  • Mạng lưới tiếp thị liên kết (Affiliate Network): Tức là trang mạng trung gian, kết nối nhà cung cấp sản phẩm (người bán hàng) với đối tác tiếp thị (người quảng bá sản phẩm) như chúng ta. Dạng này tại Việt Nam có các trang uy tín như sau: Accesstrade, Masoffer, Adpia, Civi…Với dạng này bạn chỉ cần đăng ký một tài khoản tại một trang tiếp thị là bạn có thể tiếp thị sản phẩm của rất nhiều trang bán hàng, chẳng hạn với Accesstrade bạn có thể tiếp thị tất cả các sản phẩm tại: Lazada, Adayroi, NguyenKim, FPT Shop, Lotte…
  • Chương trình tiếp thị liên kết (Affiliate Program): Là chương trình tiếp thị liên kết do chính nhà cung cấp (nhà bán sản phẩm) đưa ra và quản lý. Tức là bạn làm việc trực tiếp với bên website bán hàng, không thông qua bên trung gian. Website bán hàng đó phải được tích hợp sẵn phần mềm quản lý tiếp thị. Với dạng này, để tiếp thị sản phẩm của website nào bạn phải có tài khoản thành viên tại website đó.

Tiếp thị liên kết thế nào cho hiệu quả?

Cứ có link tiếp thị là bạn có thể chia sẻ lên bất kỳ đâu cũng được, miễn có người truy cập qua link đó để mua hàng là bạn có tiền hoa hồng, chẳng hạn bạn có thể giới thiệu qua facebook, diễn đàn, nhắn tin,…hoặc khi có bạn bè, người thân cần mua thì bạn gửi link tiếp thị cho họ, thậm chí có thể tự bạn mua qua link tiếp thị của mình khi cần sử dụng sản phẩm.

Có người còn chơi kiểu tự mua rồi bán lại để ăn phần hoa hồng, chẳng hạn 1 sản phẩm có giá gốc là 10 triệu, hoa hồng 5% bạn tự mua giá 10 triệu để được hưởng hoa hồng 500k, bạn bán lại giá 9800k. Nghĩa là người mua của bạn sẽ mua được giá rẻ hơn mua trực tiếp tại web, nên họ sẽ thích mua từ bạn, ngược lại bạn vẫn lời 300k. Nhưng hãy nhớ với hình thức này hầu hết các trang tiếp thị đều cấm, vì thế hãy cẩn thận và làm sao để công ty không biết được.

Nhưng để có được doanh thu một cách thụ động và hiệu quả bạn nên có một blog hay website. Thậm chí có blog/website là điều kiện bắt buộc để có thể đăng ký tài khoản tiếp thị.

Để tạo một blog không hề khó, bạn có thể tạo bằng blogspot hoặc wordpress, những dịch vụ này cung cấp sẵn rất nhiều công cụ mạnh mẽ, giúp bạn tạo web/blog vô cùng đơn giản, không cần biết lập trình, không cần biết code cũng có thể làm được, đặc biệt là hoàn toàn miễn phí.

  • Hướng dẫn lập website bằng WordPress từ A đến Z
  • Hướng dẫn cách tạo blog đơn giản với Blogspot

Có blog/website rồi, bạn có thể viết bài đánh giá sản phẩm, giới thiệu sản phẩm và chèn link tiếp thị vào đó. Khi có người vào đọc và cảm thấy muốn mua thì họ sẽ nhấp vào mua và bạn có tiền. Bạn có thể tìm hiểu xem từ khóa nào được tìm kiếm nhiều nhất và bạn phát triển bài viết của mình theo hướng đó, từ đó phân tích và lên kế hoạch quảng bá theo hướng đã phân tích, tìm hiểu.

Viết blog kiếm tiền với tiếp thị liên kết

Blog/website phải liên quan đến sản phẩm bạn muốn tiếp thị mới có thể dễ dàng thu hút khách hàng tiềm năng, ví dụ bạn có thể lập một blog về chủ đề du lịch sẽ dễ dàng tiếp thị vé máy bay, phòng khác sạn, tour du lịch, nhà hàng….blog thủ thuật để tiếp thị phần mềm, blog chia sẻ mã giảm giá để tiếp thị các sản phẩm tại Lazada, Adayroi, Lette….blog sinh viên để tiếp thị các khóa học, sách,…blog nấu ăn để tiếp thị các dụng cụ nấu ăn, đồ ăn, đồ uống….rất nhiều chủ đề bạn có thể lựa chọn, quan trọng bạn phải có hiểu biết và đam mê với chủ đề đã chọn.

Tăng lượt truy cập cho blog/website

Có blog/website rồi bạn sẽ cần phải làm sao để thu hút thật nhiều khách truy cập vào blog/website của bạn, đây mới là cái quan trọng bởi vì không ai truy cập thì làm sao có người nhấp vào link để mà mua hàng.

Càng nhiều người truy cập vào thì càng có nhiều người thấy link và click vào, từ đó đem lai nguồn thu nhập càng lớn. Chẳng hạn mỗi ngày bạn có 1000 lượt truy cập, trong số đó có 10 người quyết định mua hàng thông qua link của bạn, mỗi mặt hàng có giá trị khoảng 200.000 vnđ, bạn được hưởng 5% tức là 10.000vnđ, 10 người là được 100.000vnđ, nhân lên với 1 tháng là khoảng 3 triệu. Có những sản phẩm đắt tiền lên đến vài triệu, thậm chí vài chục triệu thì hoa hồng thu về không phải nhỏ. Chẳng hạn như smartphone, laptop….

Việc của chúng ta là làm sao tăng số lượng người truy cập vào blog/webiste của bạn? Cái này bạn phải học một chủ đề nữa đó là SEO nhằm đưa blog/website cũng như các bài viết của bạn lên top tìm kiếm google, nghĩa là khi người ta cần tìm hiểu thông tin về một sản phẩm nào đó qua tìm kiếm google thì bài viết của bạn sẽ hiện trong top đầu trong kết quả tìm kiếm.

  • SEO là gì? Các khái niệm cơ bản trong SEO

Ví dụ: Khi iPhone X mới ra đời, bạn viết một bài đánh giá chi tiết về nó và chèn link tiếp thị vào vị trí thích hợp, bạn SEO từ khóa “Đánh giá iPhone X” hoặc “Có nên mua iPhone X” gì đó lên top Google, nghĩa là khi ai tìm kiếm google với những từ khóa đó, bài viết của bạn sẽ hiện ngay ở vị trí 1, 2 hoặc 3 trên kết quả tìm kiếm, khi đó chắc chắn sẽ rất nhiều người truy cập vào đọc bài viết của bạn, chẳng hạn mỗi ngày có 1000 người tìm kiếm từ khóa đó thì có thể sẽ có khoảng 500 người truy cập vào đọc bài viết của bạn, trong số 500 người đọc đó chỉ cần có 10 người nhấp vào đặt mua iPhone X, giá khoảng 30 triệu mỗi con, hoa hồng 3% chẳng hạn, thì mỗi con bạn được nhận 900k tiền hoa hồng, 10 con 9 triệu.

Ngoài ra, đừng quên tăng lượt truy cập thông qua các trang diễn đàn, mạng xã hội như facebook, google+, youtube….

  • 10 cách tăng lượt truy cập cho blog mới đơn giản nhất

Kết luận

Tiếp thị liên kết cơ bản làm vậy, nhưng để có được doanh thu lớn không phải là chuyện dễ. Bạn phải có phương pháp và chiến lược tốt, xây dựng thương hiệu uy tín để người mua dễ dàng tin và tìm đến sản phẩm bạn giới thiệu.

Phải theo dõi thị trường liên tục để có thể nắm bắt những đổi mới và từ đó tiếp thu, sửa đổi để đạt hiêu quả cao hơn, phải đầu tư thời gian kĩ lưỡng, tìm ra hướng đi phù hợp với xu thế hiện nay. Có thể trong tháng đầu tiên, tháng thứ 2, thứ 3 bạn sẽ phải cạp đất mà ăn, nhưng đừng nản lòng mà hãy cố lên, tìm ra lỗi sai, khắc phục nó, đến một lúc nào đó tiền sẽ chảy vào túi của bạn ngày một tăng. Chúc các bạn thành công!

Affiliate marketing là gì? Bước đầu tìm hiểu về tiếp thị liên kết cho người mới bắt đầu

5 (100%) 1 vote

Chia sẻ ngay:

  • Nhấn vào chia sẻ trên Facebook (Opens in new window)
  • Bấm để chia sẻ trên Google+ (Opens in new window)
  • Bấm để chia sẻ trên Twitter (Opens in new window)
  • Bấm để chia sẻ lên LinkedIn (Opens in new window)
  • Click to share on Skype (Opens in new window)

[Jetpack] Tổng quan về cài đặt và sử dụng Jetpack plugin

Tổng quan về cài đặt và sử dụng Jetpack plugin trên blog/ website WordPress.

cai-dat-va-su-dung-jetpack-plugin-trong-wordpress

Jetpack là một tập hợp các plugin được phát triển bởi Automattic cho dành cho nền tảng WordPress.com. Tuy nhiên, vài năm trở lại đây, nó có sẵn cho cả các blog/ website sử dụng mã nguồn được download từ WordPress.org (self-hosted). Jetpack bao gồm nhiều plugin nhỏ, đáp ứng được hầu hết các nhu cầu cơ bản và thiết yếu của bạn. Do đó, nếu bạn đang có ý định nâng cấp tính năng cho blog/ website WordPress của mình thì Jetpack là một ứng cử viên sáng giá không thể bỏ qua.

Các module của plugin Jetpack

Tính tới thời điểm hiện tại, Jetpack đang có hơn 40 module với các chức năng khác nhau:

  1. Site Stats: thống kê lưu lượng truy cập website, chức năng tương tự Google Analytics nhưng đơn giản hơn.
  2. Publicize: tự động chia sẻ bài viết mới lên các mạng xã hội phổ biến như Facebook, Google Plus, Twitter, LinkedIn, Tumblr.
  3. Notifications: theo dõi và quản lý hoạt động của website thông qua các thông báo trên thanh công cụ, trên WordPress app và trên WordPress.com.
  4. Comments: một hệ thống bình luận thay thế được tích hợp tùy chọn đăng nhập bằng tài khoản mạng xã hội.
  5. Subscriptions: cho phép người dùng subscribe để nhận được thông báo qua email khi có bài viết và bình luận mới.
  6. Post by email: đăng bài viết lên website của bạn trực tiếp từ tài khoản email cá nhân.
  7. Likes: là một cách để mọi người thể hiện sự đánh giá cao đối với nội dung bạn đã viết. Nó cũng là một cách để bạn cho cả thế giới biết nội dung của bạn đã trở nên phổ biến như thế nào.
  8. Comment Likes: cho phép người dùng like những bình luận mà họ cho là hữu ích.
  9. Carousel: chuyển đổi gallery hình ảnh tiêu chuẩn của bạn thành một trải nghiệm toàn màn hình (full screen).
  10. Related posts: hiển thị các liên kết đến nội dung có liên quan dưới bài viết của bạn.
  11. Sharing: tạo nút chia sẻ bài viết lên các mạng xã hội phổ biến như Facebook, Twitter, Google Plus…
  12. Spelling and Grammar: công cụ kiểm tra lỗi chính tả và ngữ pháp với dịch vụ After the Deadline Proofreading.
  13. Data Backups (VaultPress): sao lưu dữ liệu và quét mã độc cho website của bạn. Đây là tính năng trả phí, gói Personal trở lên mới có.
  14. Search: khung tìm kiếm thay thế cho tính năng tình kiếm mặc định của WordPress, cho phép bạn tìm kiếm nhiều thứ khác nhau. Đây là tính năng trả phí, gói Professional trở lên mới có.
  15. Google Analytics: tích hợp Google Analytics vào website của bạn, hỗ trợ việc theo dõi chuyển đổi trên WooCommerce và các plugin thương mại điện tử. Đây là tính năng trả phí, gói Professional trở lên mới có.
  16. Ads: chèn quảng cáo của WordPress.com vào website của bạn (tương tự quảng cáo Google AdSense), giúp gia tăng thu nhập thụ động. Đây là tính năng trả phí, gói Premium trở lên mới có.
  17. SEO Tools: bổ sung các tính năng hỗ trợ SEO on-page tương tự như Yoast SEO. Đây là tính năng trả phí, gói Premium trở lên mới có, tuy nhiên tính năng không tốt bằng Yoast SEO (miễn phí).
  18. VideoPress: lưu trữ video của bạn trên hệ thống máy chủ của WordPress.com, giúp tăng tốc độ load và tiết kiệm tài nguyên cho host. Đây là tính năng trả phí, gói Premium trở lên mới có.
  19. Gravatar Hovercards: hiển thị một danh thiếp pop-up với thông tin bổ sung khi ai đó rê chuột lên ảnh Gravatar.
  20. Contact Form: dễ dàng chèn một biểu mẫu liên hệ vào bất cứ nơi nào trên website của bạn.
  21. Extra Sidebar Widgets: bổ sung thêm một loạt các widget hữu ích cho website của bạn. Bạn có thể thấy chúng trong Appearance => Widgets.
  22. Tiled Galleries: tạo ra một gallery dạng khảm (dạng lát gạch) cho album ảnh của bạn.
  23. WP.me Shortlinks: kích hoạt tính năng tạo link rút gọn WP.me cho tất cả các bài viết và trang của bạn để chia sẻ lên mạng xã hội dễ dàng hơn.
  24. Widget Visibility: kiểm soát sự xuất hiện của các widget trên website của bạn.
  25. Shortcode Embeds: dễ dàng nhúng video YouTube, status Facebook, Google Maps… và nhiều thứ khác vào bài viết của bạn.
  26. Custom CSS: tùy chỉnh, bổ sung CSS cho giao diện của website một cách đơn giản. Tuy nhiên nó thực sự không cần thiết nếu bạn dùng child theme hoặc sử dụng tính năng Additional CSS có sẵn trong Customizer.
  27. Mobile Theme: tự động tạo giao diện tối ưu hóa website của bạn cho các thiết bị di động. Tính năng này không cần thiết nếu website của bạn có khả năng responsive tốt.
  28. Markdown: sử dụng tính năng markdown trong soạn thảo văn bản.
  29. Beautiful Math: hiển thị các công thức toán học của bạn một cách chuyên nghiệp với LaTeX.
  30. Infinite Scroll: tính năng tự động tải các bài viết tiếp theo khi người đọc kéo xuống dưới cùng của trang. Bạn có thể dùng nó thay cho tính năng phân trang.
  31. Photon: tăng tốc tải hình ảnh với hệ thống CDN của WordPress.com.
  32. Single Sign On: cho phép bạn đăng nhập bằng tài khoản WordPress.com (đã liên kết Jetpack) thay vì tài khoản quản trị thông thường.
  33. Monitor: theo dõi website của bạn và gửi email thông báo khi có downtime.
  34. WordPress.com Toolbar: hiển thị thanh công cụ của WordPress.com thay vì Admin Bar mặc định của WordPress.org.
  35. Enhanced Distribution: tự động chia sẻ bài viết và bình luận của bạn lên WordPress.com firehose theo thời gian thực.
  36. JSON API: cho phép các ứng dụng truy cập an toàn vào nội dung của bạn thông qua hệ thống cloud.
  37. Sitemaps: tính năng tạo XML sitemaps cho website, tương tự XML sitemaps của Yoast SEO.
  38. Site verification: giúp bạn chèn các đoạn mã xác minh chủ sở hữu website với Google, Bing…
  39. Protect: chống brute force attack cho trang đăng nhập và XML-RPC.
  40. Progressive Web Apps: tích hợp tính năng progressive web apps cho website của bạn. Tuy nhiên nó chỉ mới ở mức độ sơ khai.
  41. Lazy Images: tính năng lazy load cho hình ảnh.
  42. Custom content types: tích hợp một số custom content types hữu ích vào website, chẳng hạn như porfolios (danh mục đầu tư), testimonials (lời chứng thực), simple food menus (thực đơn món ăn), comics (truyện tranh).

Cài đặt và sử dụng Jetpack plugin

Plugin Jetpack cần XML-RPC để hoạt động và module Protect của nó có khả năng bảo vệ được file này. Nên nếu bạn đang chặn XML-RPC trên blog/ website của mình thì hãy mở ra trước khi cài Jetpack.

Bạn có thể cài đặt và sử dụng Jetpack giống như bất kỳ plugin nào khác từ WordPress.org, bằng cách truy cập Plugins => Add New.

cai-dat-jetpack-plugin

cai-dat-jetpack-plugin

Sau khi kích hoạt, để sử dụng Jetpack, trước tiên bạn sẽ cần phải kết nối plugin Jetpack với tài khoản WordPress.com.

ket-noi-jetpack-voi-tai-khoan-wordpress-com

ket-noi-jetpack-voi-tai-khoan-wordpress-com

Nếu chưa có sẵn tài khoản WordPress.com, bạn có thể tạo mới trong quá trình kết nối. Nếu đã đăng nhập sẵn, bạn chỉ cần click vào nút Approve:

chap-nhan-ket-noi-tai-khoan-wordpress-com-voi-jetpack

chap-nhan-ket-noi-tai-khoan-wordpress-com-voi-jetpack

Và click vào nút Start with free để sử dụng miễn phí hoặc lựa chọn các gói trả phí bên trên:

start-with-free-wordpress-com

start-with-free-wordpress-com

Sau khi kết nối thành công, bạn sẽ thấy danh sách toàn bộ các module của Jetpack tại địa chỉ https://yourdomain.com/wp-admin/admin.php?page=jetpack_modules. Nhớ thay https://yourdomain.com bằng tên miền của bạn.

danh-sach-module-cua-jetpack

danh-sach-module-cua-jetpack

Một số trong số chúng cần phải được kích hoạt và thiết lập cấu hình. Để kích hoạt module, click vào nút Activate:

kich-hoat-module-jetpack

Để thiết lập cấu hình, click vào nút Configure tương ứng với module:

cau-hinh-module-jetpack

Dưới đây là ảnh chụp một số module mà WP Căn bản đang sử dụng:

module-jetpack-wp-can-ban-dang-su-dung

module-jetpack-wp-can-ban-dang-su-dung

Nếu bạn quyết định không sử dụng một module nào đó, tốt hơn hết là hãy tắt nó đi để tránh gây nặng website. Bạn có thể tắt module bằng cách click vào nút Deactivate tương ứng.

Jetpack là một plugin giá trị, giúp bạn bổ sung các tính năng cần thiết cho blog/ website của mình mà không cần cài quá nhiều plugin. Bạn sợ Jetpack gây nặng site và làm quá tải host? Đấy là khi bạn không biết tắt/ bật các module để phù hợp với nhu cầu sử dụng của bản thân mà thôi. WP Căn bản đã có hẳn 1 serie hướng dẫn sử dụng các module hữu ích của Jetpack, nếu bạn có nhu cầu có thể tham khảo thêm tại đây.

Trên đây là tổng quan về cách cài đặt và sử dụng Jetpack plugin. Bạn có đang sử dụng plugin Jetpack trên blog/ website của mình hay không? Bạn đánh giá thế nào về nó? Hãy cho chúng tôi biết ý kiến của bạn trong khung bình luận bên dưới.

Nếu bạn thích bài viết này, hãy subscribe blog của tôi để thường xuyên cập nhật những bài viết hay nhất, mới nhất qua email nhé. Cảm ơn rất nhiều. 🙂

[Jetpack] Tổng quan về cài đặt và sử dụng Jetpack plugin

4.6 (24 votes)

Chia sẻ

  • Nhấn vào chia sẻ trên Facebook (Opens in new window)
  • Bấm để chia sẻ trên Google+ (Opens in new window)
  • Bấm để chia sẻ trên Twitter (Opens in new window)

Bài viết liên quan

Hướng dẫn cache toàn bộ dữ liệu website lên CloudFlare

Làm thế nào để cache toàn bộ dữ liệu website lên CloudFlare?

huong-dan-cache-toan-bo-du-lieu-website-len-cloudflare

Theo mặc định, CloudFlare chỉ cache các file dữ liệu tĩnh (CSS, JS, hình ảnh…) trên hệ thống CDN của họ. Nó không cache HTML, do đó tác dụng cải thiện tốc độ load và khả năng chịu tải cho website của CloudFlare chưa phải ở mức cao nhất. Nếu bạn đang sử dụng CloudFlare thì ngay sau đây là hướng dẫn giúp cache toàn bộ dữ liệu website của mình lên CloudFlare. Tương tự như tính năng của các plugin tạo cache trên WordPress, CloudFlare sẽ cho phép bạn tạo một bản cache hoàn chỉnh cho website.

Tham khảo thêm:

  • Có nên sử dụng dịch vụ CloudFlare cho website hay không?
  • Tại sao bạn nên sử dụng CloudFlare làm máy chủ DNS?

Cache toàn bộ dữ liệu website lên CloudFlare

1. Đăng nhập vào tài khoản CloudFlare của bạn, lựa chọn website tương ứng, sau đó click vào tab Caching. Trong mục Browser Cache Expiration, hãy lựa chọn thời gian hiệu lực của tính năng cache trình duyệt. Ví dụ ở đây tôi để là 1 tháng.

cloudflare-caching

cloudflare-caching

2. Chuyển qua tab Page Rules. Click vào nút Create Page Rule.

cloudflare-page-rules

cloudflare-page-rules

3. Thiết lập một page rule với nội dung như sau:

cloudflare-create-page-rule

cloudflare-create-page-rule

Trong đó:

  • If the URL matches: điền URL website của bạn vào đây. Đừng quên thêm dấu * vào cuối URL để áp dụng rule cho tất cả các link con.
  • Then the setting are: chọn Cache Level => Cache Everything.

Click vào nút Save and Deploy để hoàn tất.

4. Danh sách các page rule đã tạo sẽ được hiển thị bên dưới. Trông như thế này:

cloudflare-created-page-rules

cloudflare-created-page-rules

Nếu muốn tắt page rule đi, bạn chỉ cần chuyển trạng thái từ On sang Off là được.

5. Quay trở lại website của bạn, truy cập ở chế độ ẩn danh trên trình duyệt (hoặc đăng xuất khỏi tài khoản quản trị). Với trình duyệt Chrome, click chuột phải vào giao diện website, chọn Inspect => chọn tiếp tab Network => reload lại website.

kiem-tra-cloudflare-cache-status

kiem-tra-cloudflare-cache-status

Kiểm tra xem đã thấy dòng cf-cache-status: HIT trên Response Headers hay chưa? Nếu rồi thì có nghĩa là bạn đã kích hoạt tính năng cache toàn bộ dữ liệu website trên CloudFlare thành công.

6. Kết nối tài khoản CloudFlare với plugin tạo cache mà bạn đang sử dụng trên website để nó tự động xóa cache khi dữ liệu website thay đổi. Nếu plugin tạo cache của bạn không có tính năng kết nối với CloudFlare, hãy cài thêm plugin CloudFlare được download tại đây.

WP Căn bản hỗ trợ cài đặt và cấu hình CloudFlare miễn phí cho các khách hàng sử dụng dịch vụ WordPress Hosting của chúng tôi. Thông tin chi tiết vui lòng xem tại đây.

Bạn có đang sử dụng CloudFlare trên blog/ website của mình hay không? Bạn đánh giá thế nào về chất lượng của dịch vụ này? Đừng quên chia sẻ với chúng tôi những kinh nghiệm sử dụng CloudFlare của bạn trong khung bình luận bên dưới.

Nếu bạn thích bài viết này, hãy subscribe blog của tôi để thường xuyên cập nhật những bài viết hay nhất, mới nhất qua email nhé. Cảm ơn rất nhiều. 🙂

Hướng dẫn cache toàn bộ dữ liệu website lên CloudFlare

4.1 (9 votes)

Chia sẻ

  • Nhấn vào chia sẻ trên Facebook (Opens in new window)
  • Bấm để chia sẻ trên Google+ (Opens in new window)
  • Bấm để chia sẻ trên Twitter (Opens in new window)

Bài viết liên quan

[Jetpack] Tự động chia sẻ bài viết lên các mạng xã hội

Tự động chia sẻ bài viết lên các mạng xã hội với plugin Jetpack.

jetpack-plugin-by-wordpress-dot-com

Với tôi, Jetpack là một plugin có vai trò cực kỳ quan trọng. Nó có thể giúp tôi làm hầu như tất cả mọi việc trên blog của mình cũng như trên website của khách hàng. Tôi thực sự tâm đắc về nó. Trong một bài viết đăng cách đây khá lâu, tôi đã từng giới thiệu với các bạn tổng quan về cách cài đặt và sử dụng plugin Jetpack rồi phải không nào? Tuy nhiên, tôi nhận thấy từng đó là chưa đủ và quyết định sẽ thực hiện một series về các tính năng của Jetpack, bắt đầu bằng tính năng tự động chia sẻ bài viết lên các mạng xã hội. Nếu bạn có cùng mối quan tâm giống tôi, hãy chú ý theo dõi series này nhé.

Tham khảo thêm:

  • Tổng quan về cài đặt và sử dụng Jetpack plugin
  • 5 Plugins giúp tự động chia sẻ bài viết lên mạng xã hội

Tại sao cần tự động chia sẻ bài viết lên mạng xã hội?

Không thể phủ nhận được rằng các mạng xã hội như Facebook, Google+, Twitter… là một phần không thể thiếu của người dùng internet hiện nay. Nhà nhà chơi mạng xã hội, người người chơi mạng xã hội. Nếu đang sở hữu một lượng bạn bè và người quen đông đảo trên các mạng xã hội, bạn có thể tận dụng điều đó để tăng lượng truy cập cho blog/ website của mình. Và cách đơn giản nhất chính là tự động chia sẻ nội dung lên các mạng xã hội. Bạn chỉ việc đăng tải bài viết mới và Jetpack sẽ giúp bạn làm nốt phần còn lại. Không cần phải mất thời gian chia sẻ thủ công lên từng mạng như trước nữa.

Dưới đây là một số ví dụ về bài viết được tự động chia sẻ lên các mạng xã hội thông qua plugin Jetpack:

  • Chia sẻ lên Facebook:

tu-dong-chia-se-bai-viet-moi-len-facebook

tu-dong-chia-se-bai-viet-moi-len-facebook

  • Chia sẻ lên Google+:

tu-dong-chia-se-bai-viet-moi-len-google-plus

tu-dong-chia-se-bai-viet-moi-len-google-plus

Tự động chia sẻ bài viết lên các mạng xã hội với Jetpack

1. Để sử dụng tính năng này, trước hết các bạn cần kích hoạt module Publicize của plugin Jetpack. Cách kích hoạt module, vui lòng tham khảo trong link bài tổng quan về Jetpack ở phần đầu của bài viết này.

jetpack-publicize-module

2. Sau khi kích hoạt module, truy cập vào Settings => Sharing. Đăng nhập tài khoản để tạo liên kết giữa blog/ website của bạn với các mạng xã hội. Jetpack sẽ tự động chia sẻ bài viết mới của các bạn lên mạng xã hội thông qua các tài khoản này.

tu-dong-chia-se-bai-viet-moi-len-cac-mang-xa-hoi

tu-dong-chia-se-bai-viet-moi-len-cac-mang-xa-hoi

Jetpack hỗ trợ 6 mạng xã hội phổ biến nhất hiện nay, bao gồm Facebook, Google+, Twitter, LinkedIn, Tumblr và Path. Đặc biệt là bạn có thể sử dụng đồng thời nhiều tài khoản khác nhau, bằng cách click vào nút Add New. Sau khi hoàn tất, click vào nút Save Changes để lưu lại các thiết lập.

Từ bây giờ, bất cứ khi nào bạn đăng tải nội dung mới trên blog/ website, Jetpack sẽ tự động giúp bạn chia sẻ nó với mọi người. Thật tuyệt vời phải không nào? Chúc các bạn thành công!

Nếu bạn thích bài viết này, hãy subscribe blog của tôi để thường xuyên cập nhật những bài viết hay nhất, mới nhất qua email nhé. Cảm ơn rất nhiều. 🙂

[Jetpack] Tự động chia sẻ bài viết lên các mạng xã hội

4.8 (37 votes)

Chia sẻ

  • Nhấn vào chia sẻ trên Facebook (Opens in new window)
  • Bấm để chia sẻ trên Google+ (Opens in new window)
  • Bấm để chia sẻ trên Twitter (Opens in new window)

Bài viết liên quan

Ra mắt dịch vụ WordPress Hosting server Mỹ

Ra mắt dịch vụ WordPress hosting server Mỹ, cài đặt CloudFlare miễn phí cho khách hàng.

ra-mat-dich-vu-wordpress-hosting-server-my

Hôm nay, ngày 04/04/2018, WP Căn bản sẽ chính thức triển khai thêm dịch vụ WordPress Hosting server Mỹ để đáp ứng nhu cầu cho những bạn làm web tiếng Anh và có lưu lượng truy cập từ khắp nơi trên thế giới. Tuy nhiên, nếu website của bạn có lưu lượng truy cập chủ yếu từ Việt Nam nhưng vẫn muốn tận hưởng những lợi thế về mặt hạ tầng, công nghệ của Mỹ thì CloudFlare là giải pháp tuyệt vời nhất. Chúng tôi sẽ hỗ trợ cài đặt CloudFlare miễn phí cho những khách hàng có nhu cầu.

Tham khảo thêm:

  • Mở thêm server Việt Nam cho dịch vụ WordPress Hosting
  • Tối ưu tốc độ load web cho khách hàng WordPress Hosting

WordPress Hosting server Mỹ có gì khác Singapore và Việt Nam?

Cũng giống như server Việt Nam, server Mỹ được cung cấp bởi một đối tác khác, do đó thông số kỹ thuật và tính năng sẽ có chút khác biệt so với server Singapore. Các bạn có thể thấy rõ điều này trong bảng so sánh dưới đây:

THÔNG SỐ MỸ VIỆT NAM
Tốc độ truy cập tại Việt Nam Chậm hơn Nhanh hơn
Tốc độ truy cập quốc tế Nhanh hơn Chậm hơn
Backup tự động 1 ngày 1 lần 3 ngày 1 lần
JetBackup
File Restoration
I/O 30MB/s Không giới hạn
IOPS 7.5MB Không giới hạn
Tắt hàm mail

Tuy nhiên, dù cho là server nào đi nữa thì hosting vẫn đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn tối ưu dành cho mã nguồn WordPress và được trang bị những công nghệ tiên tiến nhất: CloudLinux OS, LiteSpeed Enterprise web server, MariaDB server, LS Cache, PHP 7.x…

Server Mỹ sẽ có mức giá bán ngang bằng với server Singapore và rẻ hơn server Việt Nam.

dang-ky-wordpress-hosting-nhan-qua-tang-khungdang-ky-wordpress-hosting-nhan-qua-tang-khung

Hiện tại server Singapore đang có dấu hiệu bị quá tải (HawkHost “tham lam” không chịu mở thêm server để san tải trong khi lượng khách hàng quá nhiều) nên nếu bạn có nhu cầu mua host quốc tế thì chúng tôi khuyên nên mua server Mỹ. WP Căn bản hỗ trợ chuyển đổi server Singapore sang server Mỹ hoàn toàn miễn phí cho những khách hàng đang sử dụng server Singapore và cảm thấy tốc độ load quá chậm.

Cài đặt CloudFlare miễn phí cho khách hàng WordPress Hosting

Như các bạn đã biết, CloudFlare chính là dịch vụ CDN miễn phí tốt nhất hiện nay. Ngoài khả năng giúp tăng tốc độ load cho các website có server đặt tại nước ngoài, CloudFlare còn có thể giúp bạn giảm tải, tiết kiệm tài nguyên cho host và đặc biệt là bảo vệ website khỏi các nguy cơ tấn công bảo mật phổ biến (chống cả DDoS). Ưu và nhược điểm của dịch vụ CloudFlare miễn phí, các bạn có thể tham khảo chi tiết trong bài viết “Có nên sử dụng dịch vụ CloudFlare cho website hay không?“.

Nếu bạn đang sử dụng dịch vụ hosting có server đặt ở nước ngoài thì không có lý do gì để không cài CloudFlare cho website cả. Với mạng lưới hơn 130 data center trên khắp thế giới, trong đó có nhiều data center nằm gần Việt Nam (Hong Kong, Singapore, Malaysia, Philippines, Campuchia), CloudFlare chắc chắn sẽ giúp website của bạn load nhanh hơn rất nhiều. Bởi vì các dữ liệu tĩnh như CSS, JS, hình ảnh… sẽ được cache trên hệ thống của CloudFlare và truyền tải tới người dùng từ server gần nhất.

cloudflare-content-delivery-network

cloudflare-content-delivery-network

Ví dụ: host của bạn nằm ở Mỹ và bạn có cài CloudFlare cho website thì:

  • Khi bạn truy cập website từ Hà Nội, các dữ liệu tĩnh như CSS, JS, hình ảnh… sẽ được tải từ server của CloudFlare đặt ở Hong Kong chứ không phải tải từ Mỹ.
  • Khi bạn truy cập website từ TP Hồ Chí Minh, các dữ liệu tĩnh như CSS, JS, hình ảnh… sẽ được tải từ server của CloudFlare đặt ở Singapore chứ không phải tải từ Mỹ.

Đó là lý do tại sao WP Căn bản cũng đang sử dụng dịch vụ CloudFlare. Tuy nhiên, nếu hosting của bạn đặt tại Việt Nam và chỉ hướng tới lưu lượng truy cập trong nước thì cài CloudFlare là điều không cần thiết (trừ khi bạn muốn chống DDoS và giảm tải cho host).

Bạn đang sử dụng dịch vụ WordPress Hosting của chúng tôi và muốn cài CloudFlare cho website chạy trên đó? Vui lòng điền đầy đủ thông tin vào biểu mẫu dưới đây để được hỗ trợ miễn phí:

Rất hân hạnh được hợp tác!

Ra mắt dịch vụ WordPress Hosting server Mỹ

4 (20 votes)

Chia sẻ

  • Nhấn vào chia sẻ trên Facebook (Opens in new window)
  • Bấm để chia sẻ trên Google+ (Opens in new window)
  • Bấm để chia sẻ trên Twitter (Opens in new window)

Bài viết liên quan

Bật mí về các công nghệ mà WP Căn bản đang sử dụng

Bật mí về các công nghệ mà WP Căn bản đang sử dụng.

bat-mi-ve-cac-cong-nghe-ma-ebooksvn-com-dang-su-dung

Dạo gần đây có khá nhiều bạn inbox, gửi email hỏi tôi về việc WP Căn bản đang sử dụng hosting của nhà cung cấp nào, chạy web server nào, dùng những plugins gì… tại sao lại có tốc độ load nhanh đến như vậy? Vì không có thời gian để trả lời cụ thể cho từng bạn nên hôm nay tôi quyết định viết bài này để “bật mí” cho các bạn về những công nghệ mà tôi đang sử dụng trên blog WP Căn bản. Nếu bạn đang có mối quan tâm tương tự, hãy dành một chút thời gian để lướt qua bài viết nhé.

Các công nghệ và dịch vụ mà WP Căn bản đang sử dụng

Dịch vụ WordPress Hosting (giá 1.399.000 VNĐ/năm)

WP Căn bản đang sử dụng dịch vụ WordPress Hosting do chính chúng tôi cung cấp, có server đặt tại Atlanta (Mỹ).

  • Cấu hình: 1 Core CPU, 1GB RAM, 2GB SSD dung lượng lưu trữ, băng thông không giới hạn.
  • Web server: LiteSpeed Enterprise
  • Phiên bản PHP: 7.2.3
  • Cache engine: LS Cache + CloudFlare Cache

Dịch vụ backup VaultPress (giá $39/năm)

Khác với nhiều bạn ở đây, tôi không sử dụng plugin riêng biệt để backup WordPress, thay vào đó là dịch vụ VaultPress (được cung cấp trong gói Jetpack – Personal) giúp backup toàn bộ thư mục wp-content, file wp-config.php, database… mà hầu như không gây ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động. Trong trường hợp có lỗi xảy ra, chỉ với 1 click, tôi có thể khôi phục toàn bộ dữ liệu về trạng thái ban đầu.

Dịch vụ DNS và CDN ($30/tháng)

WP Căn bản đang sử dụng dịch vụ CloudFlare DNS được cung cấp miễn phí bởi CloudFlare để quản lý DNS cho tên miền. Ngoài ra, chúng tôi còn sử dụng dịch vụ CloudFlare Pro ($20/tháng) + Dedicated SSL ($10/tháng) để tối ưu tốc độ load, tăng cường khả năng chịu tải và bảo mật cho blog. CloudFlare hiện tại đã hoạt động ổn định và nhanh hơn vài năm trước rất nhiều. Đặc biệt là họ đã mở thêm rất nhiều data center ở gần Việt Nam (chẳng hạn tại Singapore, Hong Kong, Thái Lan, Malaysia, Campuchia, Đài Loan…). Rất tiếc vẫn chưa có ở Việt Nam, có lẽ do… cùi quá.

Tham khảo thêm: Tại sao bạn nên sử dụng CloudFlare làm máy chủ DNS?

Dịch vụ gửi mail (miễn phí với 12.000 email/tháng)

Đã có một thời gian dài trước đây, WP Căn bản sử dụng SMTP của Gmail để gửi email thông báo cho khách truy cập. Tuy nhiên, sau đó, chúng tôi đã chuyển sang Mandrill, rồi đến SendGrid để cá nhân và chuyên nghiệp hóa với email tên miền riêng.

Tham khảo thêm: Gửi email qua SMTP miễn phí trong WordPress với SendGrid

Dịch vụ thông báo bài viết mới qua email (miễn phí 100%)

FeedBurner là dịch vụ cung cấp RSS (cụ thể hơn là gửi bài viết qua email) mà tôi đã lựa chọn cho WP Căn bản ngay từ những ngày đầu thành lập. Nó có một số ưu điểm nhất định, chẳng hạn như: dễ sử dụng, hoàn toàn miễn phí, email không bao giờ bị cho vào mục spam, theo dõi số lượt xem email, số lượt click,… tuy nhiên lại không có nhiều tùy biến trong giao diện của email.

Tháng 11/2016, để chuyên nghiệp hóa hệ thống thông báo bài viết mới, chúng tôi đã chuyển từ FeedBurner sang Jetpack.

Tham khảo thêm: Thay đổi hệ thống thông báo bài viết mới qua email của WP Căn bản

Framework và child theme (599.000 – 799.000 VNĐ)

Cái này không cần nói chắc nhiều bạn ở đây cũng đã biết, WP Căn bản đang sử dụng child theme Paradise trên nền tảng Genesis Framework. Đây là 1 child theme được thiết kế và tối ưu bởi chính WP Căn bản, dựa trên nền của child theme Magazine Pro. Nếu bạn quan tâm, có thể tham khảo bảng giá chi tiết của nó tại đây).

Tham khảo thêm: Tại sao bạn nên chọn Genesis Framework và Paradise?

Các plugin WP Căn bản đang sử dụng

WP Căn bản hiện đang cài đặt và sử dụng tổng cộng 16 plugins trên blog:

  • Akismet: chống bình luận spam. Tham khảo thêm: Làm thế nào để có được một API Key miễn phí cho Akismet?
  • Beaver Builder Plugin (Pro Version) và PowerPack for Beaver Builder: sử dụng để xây dựng các trang giới thiệu dịch vụ của WP Căn bản
  • Comment Approved: thông báo cho độc giả khi bình luận của họ được phê duyệt và hiển thị. Tham khảo thêm: Thông báo cho người dùng khi bình luận được xét duyệt
  • EWWW Image Optimizer: nén ảnh, tạo định dạng ảnh WebP, giảm kích thước tập tin hình ảnh nhưng vẫn giữ nguyên chất lượng. Tham khảo thêm: EWWW Image Optimizer – Sự thay thế tuyệt vời cho Smush.It
  • Nofollow for external link: sử dụng để thêm thẻ nofollow cho tất cả external link trên blog.
  • Jetpack by WordPress.com: một plugin đa chức năng. WP Căn bản đã có hẳn 1 serie để giới thiệu và hướng dẫn chi tiết cách sử dụng plugin Jetpack
  • kk Star Ratings: tạo biểu tượng đánh giá 5 sao cho blog. Tham khảo thêm: Hướng dẫn cài đặt và sử dụng plugin kk Star Ratings
  • ReplyMe: tự động gửi mail thông báo khi bình luận của bạn hoặc của khách truy cập được một người khác trả lời. Tham khảo thêm: Gửi email thông báo khi có bình luận mới trên blog WordPress
  • TablePress và TablePress Extension: Responsive Tables: tạo bảng responsive trong WordPress. Tham khảo thêm: Tạo bảng responsive cho WordPress với plugin TablePress
  • Yoast SEO Premium: tối ưu SEO cho blog và hỗ trợ viết bài chuẩn SEO. Tham khảo thêm: Yoast SEO Premium có gì vượt trội so với bản miễn phí?
  • LiteSpeed Cache: tạo cache, tối ưu HTML, CSS, JS, hình ảnh, dọn dẹp database… nhằm tăng tốc độ load cho blog. Plugin này chỉ sử dụng được trên các hosting sử dụng web server LiteSpeed. Tham khảo thêm: Hướng dẫn cài LiteSpeed Cache cho WordPress một cách đơn giản
  • WP Mail SMTP: gửi mail thông qua SMTP của SendGrid (và nhiều nhà cung cấp khác). Plugin này được dùng chung với plugin ReplyMe
  • Defender Pro: bảo mật, chống hack. Bản miễn phí các bạn có thể download tại đây.
  • Top Commentators Widget: hiển thị danh sách những người bình luận nhiều nhất. Tham khảo thêm: Tạo widget hiển thị top những người bình luận nhiều nhất

Trên đây là danh sách một số công nghệ, dịch vụ cũng như plugins mà WP Căn bản đang sử dụng. Hy vọng nó sẽ giúp bạn lựa chọn được cho blog/ website của mình những công nghệ phù hợp nhất để đạt hiệu suất hoạt động cao nhất.

Bạn đang sử dụng những công nghệ và plugin nào trên blog/ website WordPress của mình? Đừng quên chia sẻ nó với chúng tôi trong khung bình luận bên dưới.

Nếu bạn thích bài viết này, hãy subscribe blog của tôi để thường xuyên cập nhật những bài viết hay nhất, mới nhất qua email nhé. Cảm ơn rất nhiều. 🙂

Bật mí về các công nghệ mà WP Căn bản đang sử dụng

4.8 (45 votes)

Chia sẻ

  • Nhấn vào chia sẻ trên Facebook (Opens in new window)
  • Bấm để chia sẻ trên Google+ (Opens in new window)
  • Bấm để chia sẻ trên Twitter (Opens in new window)

Bài viết liên quan

Chọn shared host hay VPS cho người dùng WordPress phổ thông?

Nên chọn shared host hay VPS cho người dùng WordPress phổ thông?

nen-chon-shared-host-hay-vps-cho-blog-website-wordpress

Trước khi đi vào nội dung chính của bài, tôi có một vài thắc mắc nhỏ muốn tham khảo ý kiến của các bạn. Bạn đang sử dụng shared host hay VPS cho blog/ website WordPress của mình? Bạn lựa chọn như vậy là do chúng đáp ứng được nhu cầu của bạn hay là do người khác khuyên dùng? Bạn có thực sự tự tin để nói rằng mình đủ khả năng cấu hình và tối ưu (tốc độ, bảo mật) cho một VPS?

Sở dĩ tôi hỏi như vậy là vì thời gian gần đây có rất nhiều bạn liên hệ nhờ hỗ trợ các vấn đề liên quan đến bảo mật WordPress, chẳng hạn như website bị dính mã độc, bị chèn link ẩn… Và khá là trùng hợp, trong số đó rất nhiều bạn hiện đang sử dụng VPS để vận hành mã nguồn WordPress.

Tham khảo thêm:

  • Cần lưu ý những gì khi mua hosting dành cho WordPress?
  • Tiêu chuẩn của một hosting dành cho WordPress

Nên chọn shared host hay VPS cho WordPress?

Nói đến đây chắc hẳn một vài bạn sẽ “nhảy dựng” lên để phản đối. Và lập luận mà các bạn ấy đưa ra là shared host dễ bị local attack, dễ bị hack hơn hẳn so với VPS hay server vật lý. Chính Sucuri.net cũng đã từng có bài viết nói về vấn đề này.

Tuy nhiên, nó chưa hẳn đã đúng. VPS hay server vật lý chỉ thực sự bảo mật hơn shared host khi bạn có đủ “trình độ” để cấu hình và tối ưu bảo mật cho chúng. Hơn nữa, bạn sẽ phải đầu tư rất nhiều tiền nếu muốn sở hữu những công nghệ thực sự chất lượng (hệ điều hành, web server, các phần mềm bảo mật và tối ưu hiệu suất…). Còn đối với người dùng thông thường (hiểu biết nửa vời) thì điều này là bất khả thi. Và khi đó, lựa chọn một nhà cung cấp shared host uy tín, có hạ tầng ổn định, khả năng bảo mật cao là phương án tối ưu và khôn ngoan hơn rất nhiều.

Trên thực tế, WP Căn bản hiện tại cũng đang sử dụng shared host (server đặt tại Atlanta, Mỹ) với cấu hình không quá nổi bật. Đây là một gói shared host được chúng tôi cấu hình lại cho tối ưu với mã nguồn WordPress, sử dụng hạ tầng hiện đại với các công nghệ tiên tiến (CloudLinux OS, LiteSpeed web server, Imunify360…), có khả năng bảo mật rất cao (chống mã độc, chống local attack…).

Và có một sự thật mà bất cứ độc giả trung thành nào của WP Căn bản cũng đều biết đó là blog có tốc độ load rất nhanh, uptime ổn định và chưa từng gặp các vấn đề liên quan đến bảo mật (bị chèn mã độc, chèn backlink ẩn, chuyển hướng trái phép, blacklist…). Chúng tôi đang có ý định nhân rộng mô hình này. Nếu bạn quan tâm dịch vụ của WP Căn bản và muốn ủng hộ chúng tôi, có thể tham khảo thêm trong link bên dưới.

dich-vu-wordpress-hosting-cua-wp-canbandich-vu-wordpress-hosting-cua-wp-canban

Kết luận

Nếu bạn chỉ là người dùng WordPress phổ thông, không được trang bị đầy đủ các kiến thức liên quan đến việc tối ưu, bảo mật VPS, server và nhu cầu về tài nguyên của bạn không quá lớn, bạn nên chọn shared host để dễ dàng quản lý, sử dụng. Đừng nghe lời “xúi giục” hay “chạy theo phong trào” mà vội vàng lựa chọn những giải pháp mà mình không nắm chắc. Bởi vì, bạn có thể sẽ phải hối hận rất nhiều đấy.

Bạn nghĩ gì về vấn đề mà tôi vừa nêu ra ở trên? Theo bạn, nên chọn shared host hay VPS cho blog/ website WordPress? Hãy cho chúng tôi biết quan điểm và ý kiến của bạn trong khung bình luận bên dưới.

Hiện tại WP Căn bản đang cung cấp dịch vụ WordPress Hosting với các tính năng vượt trội, công nghệ tiên tiến và tối ưu 100% dành cho mã nguồn WordPress. Các bạn có nhu cầu có thể tham khảo thêm tại đây.

Nếu bạn thích bài viết này, hãy subscribe blog của tôi để thường xuyên cập nhật những bài viết hay nhất, mới nhất qua email nhé. Cảm ơn rất nhiều. 🙂

Chọn shared host hay VPS cho người dùng WordPress phổ thông?

5 (13 votes)

Chia sẻ

  • Nhấn vào chia sẻ trên Facebook (Opens in new window)
  • Bấm để chia sẻ trên Google+ (Opens in new window)
  • Bấm để chia sẻ trên Twitter (Opens in new window)

Bài viết liên quan

Tiêu chuẩn của một hosting dành cho WordPress

Các tiêu chuẩn cơ bản của một hosting dành cho WordPress.

tieu-chuan-cua-mot-hosting-danh-cho-wordpress

Để một trang web có thể hoạt động trên internet, nó cần phải có 3 thành phần chính là: mã nguồn, domain và hosting. Theo Wikipedia, domain (hay tên miền) là chuỗi nhận diện một lĩnh vực tự quản lý, có quyền hạn hoặc điều khiển trên internet. Tên miền được hình thành bởi các quy tắc và thủ tục của Domain Name System (DNS). Bất kỳ cái tên nào đăng ký trên DNS cũng được gọi là một tên miền. Hiểu đơn giản hơn, tên miền giống như địa chỉ nhà của bạn. Dựa vào đó, mọi người có thể tìm thấy blog/ website của bạn trên internet.

Tham khảo thêm:

  • Cần lưu ý những gì khi mua hosting dành cho WordPress?
  • Liệu có nên mua hosting của GoDaddy hay không?

Hosting là gì?

Web hosting (hay hosting) là không gian trên máy chủ có cài đặt dịch vụ internet như TTP (www), FTP, mail hay media streaming… Bạn có thể chứa nội dung trang web và các dữ liệu khác trên không gian đó. Web hosting đồng thời cũng là nơi diễn ra tất cả các hoạt động giao dịch, trao đổi thông tin giữa người dùng internet với website của bạn. Và nếu tên miền giống như địa chỉ nhà, website giống như ngôi nhà thì web hosting chính là mảnh đất để bạn xây dựng nó.

Quay trở lại với vấn đề chính. Như trong bài viết lần trước tôi đã nói, nếu lựa chọn WordPress.com, bạn sẽ hoàn toàn không phải lo nghĩ đến việc mua hosting và domain (với nhu cầu sử dụng ở mức trung bình và chấp nhận dùng sub-domain miễn phí). Mọi chuyện sẽ hoàn toàn khác nếu bạn lựa chọn WordPress.org. Bạn sẽ phải lo tất tần tật mọi thứ, từ domain đến hosting. Đổi lại, bạn được toàn quyền quyết định “số phận” của nó.

Miễn phí và trả phí

Với domain, bạn có thể sử dụng domain miễn phí hoặc mua domain cao cấp. Tuy nhiên, giá domain quốc tế hiện tại khá rẻ, chỉ từ khoảng $10 đến $15 một năm, vì vậy tôi khuyên bạn nên đầu tư một khoản chi phí nho nhỏ cho lĩnh vực này. Một số nhà cung cấp domain giá rẻ nổi tiếng mà bạn có thể tham khảo là GoDaddy, NameCheap…

Tương tự domain, bạn cũng có 2 lựa chọn với web hosting: miễn phí và trả phí. Với các dịch vụ hosting miễn phí, bạn hầu như không cần phải bỏ ra bất cứ một đồng xu nào. Tuy nhiên, cái gì cũng có giá của nó, các dịch vụ miễn phí thường có chất lượng thấp hơn, sử dụng công nghệ cũ, nhiều giới hạn và nhà cung cấp có thể khóa tài khoản, xóa dữ liệu của bạn bất cứ khi nào họ muốn mà không cần phải báo trước. Do đó, host trả phí là lựa chọn mà bạn nên nghĩ đến khi có đủ kinh phí đầu tư.

Tiêu chuẩn của một hosting dành cho WordPress

Như các bạn đã biết, WordPress được xây dựng dựa trên PHP và MySQL. Vì vậy, để WordPress hoạt động ổn định và có hiệu suất tốt nhất, hosting mà bạn lựa chọn phải đạt được một số tiêu chuẩn nhất định. Những tiêu chuẩn này đã được WordPress.org đăng tải chi tiết trên trang chủ của họ (xem chi tiết).

  • PHP phiên bản 7.2 hoặc cao hơn.
  • MySQL phiên bản 5.6 hoặc cao hơn, MariaDB phiên bản 10.0 hoặc cao hơn.
  • Hỗ trợ HTTPS (tốt nhất là có tích hợp sẵn Let’s Encrypt).

Bạn có thể kiểm tra các thông số này trong bảng điều khiển cPanel của hosting:

kiem-tra-phien-ban-php-va-mysql

kiem-tra-phien-ban-php-va-mysql

WordPress cũng khuyến cáo nên sử dụng web server Apache hoặc Nginx. Chúng là các máy chủ web mạnh mẽ và đầy đủ tính năng nhất để vận hành WordPress. Tuy nhiên, bất kỳ máy chủ web nào có hỗ trợ PHP và MySQL đều có thể làm điều đó. Hiện tại, các máy chủ sử dụng web server LiteSpeed còn cho hiệu năng vượt trội hơn cả Apache lẫn NginX.

Ngoài ra, khi lựa chọn các dịch vụ web hosting dành cho WordPress (hay chính xác hơn là shared hosting), bạn cũng nên quan tâm đến các vấn đề sau:

  • Hỗ trợ backup dữ liệu miễn phí tự động hàng ngày, ít nhất là hàng tuần
  • Hỗ trợ mod_rewrite module để sử dụng “pretty permalinks” và cài đặt multisite
  • Hỗ trợ gửi email thông qua SMTP
  • Hỗ trợ Softaculous giúp cài đặt nhanh các mã nguồn mở thông dụng, trong có có WordPress
  • Hỗ trợ SSL miễn phí (Let’s Encrypt)
  • Uptime tối thiểu là 99.9% theo cam kết của nhà cung cấp
  • Băng thông càng lớn càng tốt, tốt nhất là không giới hạn
  • Dung lượng lưu trữ phù hợp với nhu cầu sử dụng
  • Giới hạn sử dụng CPU càng cao càng tốt
  • Vị trí đặt server: càng gần với nguồn truy cập càng tốt
  • Hỗ trợ kỹ thuật 24/7, tốc độ phản hồi ticket nhanh

Tham khảo thêm: Ý nghĩa của các thông số trong cPanel Hosting

Và điều quan trọng là nhớ tham khảo ý kiến đánh giá của khách hàng về dịch vụ mà bạn sắp mua. Nên cân nhắc kỹ trước khi mua dịch vụ do các cá nhân cung cấp. Tất nhiên, ngay cả những nhà cung cấp lớn cũng chưa chắc đã tốt. Không nên mua hosting của các công ty chuyên về cung cấp tên miền, “đá chân” sang mảng lưu trữ.

Tham khảo thêm: Tại sao không nên mua hosting do cá nhân cung cấp?

Một số nhà cung cấp dịch vụ hosting chất lượng

Tùy thuộc vào nguồn truy cập, bạn có thể lựa chọn mua hosting có server ở nước ngoài hoặc ở trong nước để đạt tốc độ truy cập tốt nhất.

Tham khảo thêm: Nên chọn host Việt Nam hay host nước ngoài cho WordPress?

Dưới đây là danh sách một số nhà cung cấp dịch vụ shared hosting trong nước và quốc tế mà bạn nên tham khảo. Họ được lựa chọn dựa trên các tiêu chí như: chất lượng ổn định, giá cả phải chăng, dịch vụ chăm sóc khách hàng tương đối tốt.

STT TRONG NƯỚC NƯỚC NGOÀI
1 hostvn.net stablehost.com
2 bkns.vn hawkhost.com
3 vinahost.vn siteground.com
4 ftech.vn bluehost.com
Hiện tại WP Căn bản cũng đang cung cấp dịch vụ WordPress Hosting với các tính năng vượt trội, công nghệ mới nhất và tối ưu 100% dành cho mã nguồn WordPress. Các bạn có nhu cầu có thể tham khảo thêm tại đây.

Hy vọng, qua bài viết này, các bạn đã phần nào hiểu hơn về hosting dành cho WordPress và lựa chọn được cho mình một dịch vụ phù hợp để bắt đầu xây dựng blog/ website. Tôi sẽ giới thiệu cụ thể đến các bạn vấn đề này trong những bài viết tiếp theo.

Nếu bạn thích bài viết này, hãy subscribe blog của tôi để thường xuyên cập nhật những bài viết hay nhất, mới nhất qua email nhé. Cảm ơn rất nhiều. 🙂

Tiêu chuẩn của một hosting dành cho WordPress

4.9 (32 votes)

Chia sẻ

  • Nhấn vào chia sẻ trên Facebook (Opens in new window)
  • Bấm để chia sẻ trên Google+ (Opens in new window)
  • Bấm để chia sẻ trên Twitter (Opens in new window)

Bài viết liên quan

Cần lưu ý những gì khi mua hosting dành cho WordPress?

Khi mua hosting dành cho WordPress cần lưu ý những gì?

luu-y-nhung-gi-khi-mua-hosting-danh-cho-wordpress

WordPress ngày càng trở nên phổ biến hơn trên internet. Đây cũng chính là nền tảng đang chiếm đến hơn 1/4 tổng số blog/ website trên toàn thế giới. Với các nhà cung cấp hosting, WordPress thực sự là một miếng bánh béo bở nếu biết cách khai thác. Do đó, ngày càng nhiều dịch vụ WordPress Hosting nối đuôi nhau ra đời. Giữa vô vàn các nhà cung cấp, làm thế nào để chọn được cho mình một hosting chất lượng với mức giá hợp lý và phù hợp với nhu cầu sử dụng của bạn?

Tham khảo thêm:

  • Liệu có nên mua hosting của GoDaddy hay không?
  • Bật mí về các công nghệ mà WP Căn bản đang sử dụng

Dưới đây là một số kinh nghiệm mà tôi đã tích lũy được sau một thời gian dài hoạt động trong lĩnh vực WordPress và hosting. Nếu bạn đang quan tâm đến vấn đề này, hãy dành ít phút để xem qua nhé.

Lựa chọn vị trí đặt server

Trước hết, các bạn cần phải xác định nguồn truy cập blog/ website của mình sẽ chủ yếu đến từ đâu để lựa chọn vị trí đặt server cho phù hợp. Nếu khách truy cập của bạn chủ yếu là từ Việt Nam, bạn nên lựa chọn các dịch vụ hosting có server đặt tại Việt Nam hoặc các quốc gia lân cận như Singapore, Hong Kong hoặc xa nhất là Mỹ để đảm bảo tốc độ truy cập nhanh nhất. Tất nhiên, khoảng cách về địa lý hoàn toàn có thể bị lấp đầy bởi các dịch vụ CDN, chẳng hạn như CloudFlare (miễn phí). Hãy luôn nhớ, tốc độ truy cập và trải nghiệm của người dùng là một trong những yếu tố quan trọng quyết định thứ hạng blog/ website của bạn trên bảng kết quả tìm kiếm.

Tham khảo thêm: Nên chọn host Việt Nam hay host nước ngoài cho WordPress?

Google đã khẳng định rằng vị trí đặt server hoàn toàn không ảnh hưởng gì đến SEO, miễn là nó mang lại trải nghiệm tốt cho người dùng của bạn. Có nghĩa là chỉ cần người dùng của bạn truy cập vào blog/ website với tốc độ nhanh nhất là đủ. Vậy nên, đừng vội tin lời mấy blogger hay affiliator chuyên viết bài “tâng bốc” host giá rẻ nhằm mục đích kiếm tiền với tiếp thị liên kết mà vội vàng lựa chọn những nhà cung cấp hosting có server location ở tận bên Mỹ hay châu Âu nhưng chất lượng lại không thực sự tốt như quảng cáo. Bạn sẽ phải hối hận rất nhiều đấy.

Tham khảo thêm: Dùng hosting Việt Nam gặp bất lợi trong SEO?

Yêu cầu tối thiểu khi mua hosting dành cho WordPress

Hầu hết các dịch vụ hosting có nền tảng Linux hiện nay đều có thể đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu để vận hành một blog/ website WordPress. Nếu bạn chưa biết rõ các tiêu chuẩn đó là gì, hãy tham khảo bài viết “Tiêu chuẩn của một hosting dành cho WordPress“.

Tuy nhiên, có một vài lưu ý nhỏ nhưng không kém phần quan trọng:

  1. Bạn nên chọn các dịch vụ hosting có hỗ trợ PHP 7. Đây là phiên bản PHP mới nhất và có hiệu năng tốt nhất ở thời điểm hiện tại. Sử dụng PHP 7.x sẽ giúp tăng tốc độ xử lý và khả năng chịu tải của blog/ website lên rất nhiều so với PHP 5.x. Ngoài ra, PHP 7.x cũng đã vá nhiều lỗ hổng bảo mật còn tồn tại trên các phiên bản cũ hơn. WordPress hiện tại đã khuyến cáo sử dụng PHP lên đến phiên bản 7.2.
  2. Tính năng cho phép tự thay đổi phiên bản PHP và chỉnh sửa các thông số của PHP cũng rất quan trọng giúp bạn kiểm soát PHP một cách dễ dàng cho các mục đích sử dụng khác nhau.
  3. Ngoài ra, cũng cần kiểm tra xem host có hỗ trợ Mod Security, tường lửa và hệ thống quét mã độc hay không (ví dụ như Imunify360 hay ClamAV chẳng hạn)? Đây là những tính năng bảo mật khá quan trọng giúp đảm bảo an toàn cho blog/ website của bạn.

Và tất nhiên, đừng quên kiểm tra các thông số khác của cPanel nhé.

Tham khảo thêm: Ý nghĩa của các thông số trong cPanel Hosting

Addon domain có thực sự quan trọng?

Chắc hẳn nhiều bạn đã nghĩ hosting càng cho phép nhiều addon domain thì càng tốt phải không nào? Điều này đồng nghĩa với việc bạn có thể chạy cùng lúc nhiều site trên một host, giúp tiết kiệm chi phí. Đúng, nhưng chưa đủ. Bởi vì khi bạn add thêm domain, tài nguyên của host không được mở rộng thêm. Việc này sẽ dẫn đến tốc độ truy cập và khả năng chịu tải của mỗi site nằm trên host đó bị giảm xuống do nó phải chia sẻ tài nguyên cho các “thành viên” khác. Bởi vì RAM, CPU, I/O, IOPS… là những thông số bị giới hạn.

Nếu bạn có nhiều site (web vệ tinh chẳng hạn) nhưng sử dụng ít tài nguyên, bạn nên lựa chọn giải pháp mua nhiều gói host nhỏ thay vì dồn tất cả chúng vào một gói host lớn. Khi đó, mỗi site sẽ nằm trên một host khác nhau (IP khác nhau, tốt cho SEO) và khi 1 host xảy ra vấn đề, những site nằm trên host khác nhiều khả năng sẽ không bị ảnh hưởng.

Một số yêu cầu nâng cao

Đây là những yêu cầu “cao cấp” mà người dùng có thể “đòi hỏi” khi bỏ tiền mua hosting dành cho WordPress với mức giá cao:

  1. Ổ cứng SSD: giúp tốc độ đọc – ghi dữ liệu cao hơn, phản hồi của blog/ website cũng nhanh hơn, giảm độ trễ xuống mức thấp nhất.
  2. Hệ điều hành CloudLinux: đây có thể xem là hệ điều hành tốt nhất ở thời điểm hiện tại dành cho các máy chủ web, khả năng bảo mật và hiệu suất hoạt động vượt trội hơn so với CentOS hay Ubuntu. Tất nhiên, nó là hệ điều hành trả phí nên không phải nhà cung cấp nào cũng sẵn sàng bỏ tiền ra để trang bị cho máy chủ của mình.
  3. Web server LiteSpeed: tương tự như CloudLinux, LiteSpeed là một web service trả phí. Và dĩ nhiên, nó có hiệu năng tốt hơn hẳn những web service miễn phí như Apache hay NginX.
  4. IP riêng (Dedicated IP): lợi ích của IP riêng chắc nhiều bạn ở đây đã biết. Mặc dù nó không thực sự quá cần thiết nhưng nếu có thì vẫn tốt hơn. Tham khảo thêm: Tại sao bạn nên sử dụng host có IP riêng?
  5. Dịch vụ backup tự động hàng ngày hoặc ít nhất là hàng tuần: điều này sẽ đảm bảo blog/ website của bạn luôn ở trạng thái an toàn mà không cần cài thêm các plugin hỗ trợ backup khác (gây tốn tài nguyên). Khi không may xảy ra vấn đề (lỗi mã nguồn hoặc bị hacker tấn công), các bạn chỉ việc vào cPanel và restore dữ liệu là được. Và tất nhiên, để làm được điều đó, cPanel của bạn phải hỗ trợ tính năng cho phép người dùng tự restore dữ liệu, chẳng hạn như R1Soft Backup hoặc JetBackup.
  6. Cache services: các dịch vụ cache dữ liệu của server sẽ giúp host của bạn phản hồi nhanh hơn và tăng khả năng chịu tải. Những dịch vụ cache phổ biến bao gồm LiteSpeed Cache, NginX Cache, Memcached, Redis Cache…
Hiện tại WP Căn bản đang cung cấp dịch vụ WordPress Hosting với các tính năng vượt trội, công nghệ tiên tiến và tối ưu 100% dành cho mã nguồn WordPress. Các bạn có nhu cầu có thể tham khảo thêm tại đây.

Bạn đang sử dụng dịch vụ hosting của nhà cung cấp nào? Bạn có cảm thấy hài lòng với dịch vụ hiện tại không? Theo bạn, cần lưu ý những vấn đề gì khi mua hosting dành cho WordPress? Hãy chia sẻ với chúng tôi những quan điểm và ý kiến của bạn trong khung bình luận bên dưới.

Nếu bạn thích bài viết này, hãy subscribe blog của tôi để thường xuyên cập nhật những bài viết mới nhất, hấp dẫn nhất qua email nhé. Cảm ơn rất nhiều. 🙂

Cần lưu ý những gì khi mua hosting dành cho WordPress?

4.7 (15 votes)

Chia sẻ

  • Nhấn vào chia sẻ trên Facebook (Opens in new window)
  • Bấm để chia sẻ trên Google+ (Opens in new window)
  • Bấm để chia sẻ trên Twitter (Opens in new window)

Bài viết liên quan