Cài Let’s Encrypt theo phương pháp thủ công trên cPanel

Cài Let’s Encrypt theo phương pháp thủ công trên hosting có cPanel, khi nhà cung cấp hosting của bạn không hỗ trợ cài đặt tự động.

cai-lets-encrypt-theo-phuong-phap-thu-cong-tren-hosting-co-cpanel

Hầu hết các nhà cung cấp hiện nay đã trang bị sẵn tính năng hỗ trợ cài đặt Let’s Encrypt (SSL miễn phí) hoàn toàn tự động trên cPanel của hosting. Các bạn có thể sở hữu SSL miễn phí một cách dễ dàng, chỉ với vài thao tác đơn giản trên công cụ “AutoSSL” (SSL/TLS Status) hay “Let’s Encrypt™ SSL”. Tuy nhiên, điều đáng buồn là vẫn còn không ít nhà cung cấp cố tình hay vô ý không hỗ trợ cài đặt Let’s Encrypt trong cPanel, chẳng hạn như GoDaddy hay một số công ty tại Việt Nam. Làm thế nào để vượt qua rào cản này trong trường hợp bạn không muốn bỏ tiền ra mua SSL trả phí? Câu trả lời chính là cài đặt Let’s Encrypt theo phương pháp thủ công.

Tham khảo thêm:

  • Hướng dẫn cài Let’s Encrypt miễn phí trên hosting cPanel
  • Hướng dẫn cài SSL miễn phí với AutoSSL trên cPanel

Cài Let’s Encrypt thủ công trên hosting có cPanel

Cách làm rất đơn giản, nó thậm chí còn đơn giản hơn bài hướng dẫn cài Positive SSL trên hosting có cPanel mà tôi đã từng viết trước đây. Các bạn chỉ cần làm theo các bước sau:

1. Trỏ tên miền dạng non-www và www về host. Nếu bạn chưa biết cách, hãy tham khảo bài viết “hướng dẫn trỏ tên miền về hosting cPanel bằng IP Address“.

2. Truy cập website SSL For Free, điền tên miền dạng non-www và www của bạn vào khung rồi click nút Create Free SSL Certificate.

create-free-ssl-certificate

create-free-ssl-certificate

Lưu ý: điền 2 dạng tên miền cách nhau bằng khoảng trắng (dấu cách).

3. Một trang mới sẽ hiện ra, yêu cầu các bạn xác minh quyền sở hữu tên miền thông qua 3 phương pháp khác nhau.

free-ssl-certificate-validation

free-ssl-certificate-validation

Trong đó:

  • Automatic FTP Verification: xác minh tự động bằng cách cung cấp tài khoản FTP.
  • Manual Verification: xác minh thủ công bằng cách upload file.
  • Manual Verification (DNS): xác minh thủ công bằng cách tạo cách record DNS trong trang quản lý DNS tên miền.

Ví dụ ở đây tôi chọn cách thứ hai.

4. Download 2 file được cung cấp về máy tính của bạn.

manual-verification

manual-verification

5. Vào File Manager của cPanel, truy cập thư mục gốc của tên miền bạn muốn cài Let’s Encrypt, tạo 1 thư mục mới có tên là .well-known (nếu chưa có). Bên trong đó, các bạn tạo tiếp 1 thư mục nữa có tên là acme-challenge. Cuối cùng, upload 2 file bạn đã download ở bước 4 vào bên trong thư mục này.

upload-file-xac-nhan-quyen-so-huu-len-host

upload-file-xac-nhan-quyen-so-huu-len-host

6. Truy cập thử 2 đường link (được cung cấp ở bước 4) xem chúng đã tồn tại chưa. Nếu rồi, hãy click vào nút Download SSL Certificate.

7. Ngay lập tức bạn sẽ được cung cấp các file cần thiết cho việc cài Let’s Encrypt trên cPanel (có thể sử dụng tương tự trên DirectAdmin). Click vào nút Download All SSL Certificate Files để download chúng về máy tính.

download-all-ssl-certificate-files

download-all-ssl-certificate-files

8. Giải nén file có tên là sslforfree.zip ra, các bạn sẽ nhận được 3 file tương tự như sau:

giai-nen-file-sslforfree-zip

giai-nen-file-sslforfree-zip

9. Truy cập cPanel => SSL/TLS => Generate, view, upload, or delete your private keys => Choose a .key file, chọn file private.key trên máy tính của bạn. Điền mô tả cho private key rồi click vào nút Upload.

upload-private-key

upload-private-key

10. Truy cập cPanel => SSL/TLS => Generate, view, upload, or delete SSL certificates => Choose a certificate file (*.crt), chọn file certificate.crt trên máy tính của bạn. Điền mô tả cho certificate rồi click vào nút Upload Certificate.

upload-lets-encrypt-certificate

upload-lets-encrypt-certificate

11. Truy cập cPanel => SSL/TLS => Manage SSL sites => Chọn đúng domain muốn cài Let’s Encrypt trong mục Select a Domain => click vào nút Autofill by Domain để tự động điền thông tin vào các mục bên dưới. Cuối cùng, click vào nút Install Certificate.

install-lets-encrypt-certificate

install-lets-encrypt-certificate

12. Sau khi cài đặt thành công, các bạn sẽ nhận được thông báo trông như thế này:

cai-dat-lets-encrypt-certificate-thanh-cong

cai-dat-lets-encrypt-certificate-thanh-cong

Và tên miền hiển thị trong danh sách Manage Installed SSL Websites:

ten-mien-da-duoc-cai-lets-encrypt

ten-mien-da-duoc-cai-lets-encrypt

Truy cập website của bạn thông qua giao thức HTTPS và kiểm tra kết quả. Nếu website của bạn chạy trên nền tảng WordPress, hãy tham khảo bài viết “Cài SSL cho WordPress trong nháy mắt với plugin Really Simple SSL” hoặc “Hướng dẫn chuyển từ HTTP sang HTTPS không bị mất thứ hạng“. Thật đơn giản phải không nào? Chúc các bạn thành công!

Lưu ý: mỗi chứng chỉ (certificate) của Let’s Encrypt có thời hạn tối đa là 90 ngày. Do đó, các bạn phải lặp lại toàn bộ quy trình bên trên (ngoại trừ bước 1) để gia hạn certificate sau mỗi 90 ngày sử dụng.

Nếu bạn muốn cài đặt và gia hạn Let’s Encrypt hoàn toàn tự động, bỏ qua các thao tác rườm rà kể trên, hãy tham khảo dịch vụ WordPress Hosting của chúng tôi.

Nếu bạn thích bài viết này, hãy subscribe blog của tôi để thường xuyên cập nhật những bài viết hay nhất, mới nhất qua email nhé. Cảm ơn rất nhiều. 🙂

Cài Let’s Encrypt theo phương pháp thủ công trên cPanel

4.4 (7 votes)

Chia sẻ:

  • Nhấn vào chia sẻ trên Facebook (Opens in new window)
  • Bấm để chia sẻ trên Google+ (Opens in new window)
  • Bấm để chia sẻ trên Twitter (Opens in new window)

Bài viết liên quan

Khắc phục lỗi cache của Google Analytics một cách đơn giản

Khắc phục lỗi cache của Google Analytics trong WordPress một cách đơn giản.

khac-phuc-loi-cache-cua-google-analytics

Không còn nghi ngờ gì nữa, Google Analytics chính là giải pháp thống kê, nghiên cứu lưu lượng truy cập blog/ website toàn diện và phổ biến nhất trên thế giới ở thời điểm hiện tại. Hầu như mọi blog/ website, trong đó có cả WP Căn bản đều đang sử dụng Google Analytics cho mục đích theo dõi lưu lượng truy cập và hoạt động của người dùng. Để thực hiện chức năng của mình, Google Analytics sẽ yêu cầu blogger/ webmaster phải chèn 1 đoạn script vào blog/ website của họ. Script này cũng chính là nguyên nhân gây ra lỗi cache khi test tốc độ của blog/ website.

Tham khảo thêm:

  • Thống kê truy cập cho subdomain và domain chính với Google Analytics
  • Hướng dẫn liên kết Google Adsense với Google Analytics

Lỗi cache của Google Analytics

Google Analytics là một trong những nguyên nhân gây ra lỗi “Nâng cao lưu vào bộ nhớ cache trong trình duyệt” (hay lỗi “Leverage browser caching”) khi test tốc độ blog/ website với các công cụ như Google PageSpeed Insights hay GTMetrix. Nó sẽ làm bạn mất đi từ 2 đến 3 điểm.

loi-cache-google-analytics

loi-cache-google-analytics

Làm thế nào để khắc phục được vấn đề này, trong khi vẫn tiếp tục sử dụng Google Analytics trên blog/ website của bạn? Hôm nay, tôi sẽ hướng dẫn cho các bạn làm điều đó một cách dễ dàng với các blog/ website có mã nguồn WordPress.

Sửa lỗi cache của Google Analytics trong WordPress

1. Đầu tiên, các bạn cần phải cài đặt và kích hoạt một plugin có cái tên dài loằng ngoằng là CAOS | Host Google Analytics Locally | compatible with MonsterInsights & WooCommerce!, tên cũ là Complete Analytics Optimization Suite (CAOS). Thực sự tôi cũng không hiểu tác giả đặt cái tên dài như vậy để làm cái gì nữa, cái tên cũ của nó kể ra còn ngắn gọn hơn.

cai-dat-va-kich-hoat-plugin-complete-analytics-optimization-suite

cai-dat-va-kich-hoat-plugin-complete-analytics-optimization-suite

2. Truy cập Settings => Optimize Analytics và thiết lập các thông số cần thiết cho plugin:

Basic Settings

caos-for-analytics-basic-settings

caos-for-analytics-basic-settings

Trong đó:

  • Google Analytics Tracking ID: là ID Google Analytics của bạn. ID này có thể trích xuất từ trong code Google Analytics thông thường.
  • Allow tracking: các bạn nên chọn Always để cho phép theo dõi ngay cả khi website không sử dụng Cookie Notice (thông báo cho người dùng biết website có sử dụng cookie). Tham khảo bài viết “Tạo thông báo sử dụng cookie cho website WordPress” để biết thêm chi tiết.
  • Position of tracking-code: vị trí chèn code theo dõi. Nên chọn Footer.

Advanced Settings

caos-for-analytics-advanced-settings

caos-for-analytics-advanced-settings

Trong đó:

  • Enable compatibility with Monster Insights: nếu bạn có dùng plugin Monster Insights thì tick vào, nếu không thì để trống.
  • Cookie expiry period (days): nếu website của bạn có sử dụng plugin thông báo cookie thì điền thời gian hết hạn (ngày) của cookie vào mục này, nếu không thì để trống.
  • Use adjusted bounce rate: điều chỉnh tỉ lệ thoát hay còn gọi là bounce rate (từ 0 đến 60 giây cho 1 phiên truy cập), các bạn nên để tầm 30 giây là hợp lý, đừng để thấp quá. Nếu bạn không muốn điều chỉnh thì có thể bỏ trống thông số này.
  • Change enqueue order: điền 100 để chuyển code tracking xuống cuối cùng của footer.
  • Disable all display features functionality: vô hiệu hóa Display Features của Google Analytics.
  • Use Anonymize IP: sử dụng IP ẩn danh.
  • Track logged in Administrators: theo dõi truy cập với cả người dùng đang đăng nhập.
  • Remove script from wp-cron: nếu file local-ga.js không tự động update hoặc wp-cron bị vô hiệu hóa, hãy tick vào mục này, sau đó chèn update_local_ga.php-script vào crontab theo phương pháp thủ công.

Click vào nút Save Changes để lưu các thiết lập sau khi hoàn tất.

3. Xóa cache web (nếu bạn sử dụng plugin tạo cache) và kiểm tra lại với Google PageSpeed Insights, GTMetrix… Thông báo lỗi cache Google Analytics đã hoàn toàn biến mất.

loi-cache-google-analytics-da-duoc-khac-phuc

loi-cache-google-analytics-da-duoc-khac-phuc

Thật tuyệt vời phải không nào? Chúc các bạn thành công!

Ngoài ra, kể từ phiên bản 3.1, plugin WP Rocket cũng đã được tích hợp sẵn tính năng khắc phục lỗi cache của Google Analytics. Nếu bạn đang sử dụng plugin này, vui lòng tham khảo bài viết “WP Rocket 3.1 và những tính năng có một không hai” để biết thêm chi tiết.

Nếu bạn thích bài viết này, hãy subscribe blog của tôi để thường xuyên cập nhật những bài viết hay nhất, mới nhất qua email nhé. Cảm ơn rất nhiều. 🙂

Khắc phục lỗi cache của Google Analytics một cách đơn giản

4.7 (26 votes)

Chia sẻ:

  • Nhấn vào chia sẻ trên Facebook (Opens in new window)
  • Bấm để chia sẻ trên Google+ (Opens in new window)
  • Bấm để chia sẻ trên Twitter (Opens in new window)

Bài viết liên quan

Hướng dẫn gỡ bỏ AMP khỏi blog/ website WordPress

Hướng dẫn gỡ bỏ AMP khỏi blog/ website WordPress mà không ảnh hưởng đến SEO.

go-bo-amp-khoi-blog-website-wordpress

Không thể phủ nhận được rằng AMP Project (Accelerated Mobile Pages hay trang dành cho thiết bị di động được tăng tốc) của Google là một trong những bước tiến mới giúp các blog/ website hiển thị nội dung nhanh hơn khi người dùng click vào kết quả tìm kiếm. Nền tảng WordPress cũng đã có sẵn những plugin giúp bạn tích hợp giao diện này vào blog/ website một cách dễ dàng. Tuy nhiên, sau một thời gian dài sử dụng, tôi và nhiều người khác nhận ra rằng: AMP không những không giúp ích gì trong việc cải thiện thứ hạng tìm kiếm mà còn gây ảnh hưởng không nhỏ tới trải nghiệm người dùng trên thiết bị di động.

Tham khảo thêm:

  • Trang dành cho thiết bị di động được tăng tốc (AMP)
  • Kiểm tra giao diện AMP trong Google Search Console

Tại sao bạn nên gỡ bỏ AMP?

Trên thực tế, các trang AMP thường có giao diện rất đơn giản. Chúng có thể mang lại tốc độ load nhanh hơn, tuy nhiên lại thiếu thốn quá nhiều tính năng quan trọng. Giao diện AMP chỉ thực sự phù hợp với những trang tạp chí, báo điện tử. Còn nếu blog/ website của bạn là trang chia sẻ thủ thuật (cần hiển thị nhiều loại code khác nhau) hay shop bán hàng online thì AMP là thứ không cần thiết. Nó làm cho giao diện website trở nên thiếu chuyên nghiệp và ảnh hưởng xấu đến trải nghiệm người dùng.

amp-khong-anh-huong-toi-thu-hang-tim-kiem

amp-khong-anh-huong-toi-thu-hang-tim-kiem

AMP không phải là một yếu tố trong xếp hạng tìm kiếm. Miễn là blog/ website của bạn hỗ trợ thiết bị di động tốt (responsive hoặc có giao diện mobile riêng), load đủ nhanh, bạn có thể xem xét gỡ bỏ AMP bất cứ lúc nào. Chúng tôi cũng đã hoàn thành việc gỡ bỏ AMP khỏi blog WP Căn bản và ngay sau đây là hướng dẫn chi tiết nếu bạn cũng muốn làm điều đó.

Gỡ bỏ AMP khỏi website WordPress mà không gây lỗi 404

Có 2 cách khác nhau để làm điều này. Tùy thuộc vào việc web server của bạn có hỗ trợ file .htaccess hay không mà lựa chọn cho phù hợp.

Sử dụng file .htaccess

1. Chèn đoạn code sau đây vào đầu file .htaccess trong thư mục cài đặt WordPress của bạn:

Tác dụng của code là redirect (301) từ link AMP về link gốc của bài viết, trang, chuyên mục, thẻ…

2. Nếu bạn tạo cả giao diện AMP cho trang chủ (ví dụ https://wpcanban.com/amp), hãy dùng plugin có tính năng redirect 301 (chẳng hạn như Yoast SEO Premium) để redirect từ link AMP về link gốc:

redirect-link-amp-ve-link-goc-non-amp

redirect-link-amp-ve-link-goc-non-amp

Các bạn cũng có thể redirect bằng code sau trong file .htaccess:

Thay https://yourdomain.com bằng link trang chủ của bạn.

Sử dụng plugin Redirection

1. Cài đặt và kích hoạt plugin Redirection.

cai-dat-va-kich-hoat-plugin-redirection

cai-dat-va-kich-hoat-plugin-redirection

2. Truy cập Tools => Redirection => Add new redirection với nội dung như sau:

redirect-amp-url-ve-non-amp-url-bang-plugin-redirection

redirect-amp-url-ve-non-amp-url-bang-plugin-redirection

Trong đó:

  • Source URL: /(.*)/amp
  • Target URL: https://yourdomain.com/$1

Nhớ thay https://yourdomain.com bằng tên miền của bạn. Tick vào mục Regex rồi click vào nút Add Redirect.

Thử truy cập vào 1 link AMP bất kỳ trên blog/ website của bạn xem nó đã tự động redirect về link gốc (non-AMP) hay chưa? Cuối cùng, vô hiệu hóa và gỡ bỏ plugin tạo giao diện AMP khỏi website của bạn. Nhớ xóa cache web nếu bạn đang cài plugin tạo cache.

Nếu bạn thao tác chính xác, bạn sẽ thấy số lượng trang AMP được index trong Google Search Console giảm dần theo thời gian (chờ vài ngày mới bắt đầu thấy kết quả). Chúc các bạn thành công!

Bạn có đang sử dụng giao diện AMP trên blog/ website của mình? Bạn đánh giá thế nào về ảnh hưởng của giao diện AMP tới thứ hạng tìm kiếm và trải nghiệm người dùng? Hãy chia sẻ với chúng tôi quan điểm và ý kiến của bạn trong khung bình luận bên dưới.

Nếu bạn thích bài viết này, hãy subscribe blog của tôi để thường xuyên cập nhật những bài viết hay nhất, mới nhất qua email nhé. Cảm ơn rất nhiều. 🙂

Hướng dẫn gỡ bỏ AMP khỏi blog/ website WordPress

4.8 (11 votes)

Chia sẻ:

  • Nhấn vào chia sẻ trên Facebook (Opens in new window)
  • Bấm để chia sẻ trên Google+ (Opens in new window)
  • Bấm để chia sẻ trên Twitter (Opens in new window)

Bài viết liên quan

Cài HTTPS cho WordPress trong nháy mắt với Really Simple SSL

Cài HTTPS cho WordPress chỉ trong nháy mắt với plugin Really Simple SSL.

cai-ssl-cho-wordpress-mot-cach-nhanh-chong-voi-plugin-really-simple-ssl

Nếu bạn đã cài đặt thành công SSL lên hosting nhưng đang bối rối không biết làm thế nào để blog/ website của mình hoạt động với giao thức HTTPS một cách hoàn hảo thì bài viết này là dành cho bạn. Trong những lần trước đây, tôi đã từng hướng dẫn cho các bạn cách thay thế toàn bộ link HTTP thành HTTPS và redirect tự động từ HTTP sang HTTPS bằng file .htaccess rồi phải không nào? Tuy nhiên, cách làm thủ công này có nhược điểm là dễ làm mất các thiết lập theme, plugin cũng như widget.

Tham khảo thêm:

  • Hướng dẫn chuyển từ HTTP sang HTTPS không bị mất thứ hạng
  • Sửa lỗi SSL trong WordPress một cách đơn giản

Bạn là người thích sự đơn giản, nhanh chóng và là “tín đồ” của plugin? Ngay sau đây là hướng dẫn giúp bạn sử dụng giao thức HTTPS trên WordPress chỉ trong nháy mắt.

Cài HTTPS cho WordPress với plugin Really Simple SSL

Lưu ý: bạn cần phải cài đặt thành công SSL lên hosting trước khi có thể cài đặt giao thức HTTPS lên website WordPress.

1. Đầu tiên, các bạn cần cài đặt và kích hoạt plugin Really Simple SSL.

cai-dat-va-kich-hoat-plugin-really-simple-ssl

cai-dat-va-kich-hoat-plugin-really-simple-ssl

2. Tiếp theo, các bạn truy cập vào Settings => SSL và kiểm tra xem trạng thái của plugin đã đạt đủ 4 dấu tick màu xanh hay chưa. Nếu rồi thì có nghĩa là site của bạn đã vận hành hoàn hảo trên giao thức HTTPS.

really-simple-ssl-configuration

really-simple-ssl-configuration

Riêng đối với HTTP Stric Transport Security (HSTS), các bạn có thể tham khảo bài viết “Cấu hình HSTS cho blog/ website thông qua file .htaccess” để cấu hình mà không cần nâng cấp lên bản trả phí của plugin Really Simple SSL.

3. Nếu vẫn có lỗi khiến cho trình duyệt không hiện ổ khóa màu xanh, hãy chuyển qua tab Settings và kiểm tra xem 2 mục Auto replace mixed contentEnable Javascript redirection to SSL đã được tick hay chưa.

really-simple-ssl-settings

really-simple-ssl-settings

Ngoài ra:

  • Nếu bạn sử dụng web server NginX hoặc các web server không hỗ trợ file .htaccess, hãy tick thêm vào mục Enable WordPress 301 redirection to SSL để redirect bằng tính năng redirection của WordPress.
  • Nếu bạn sử dụng web server Apache hoặc LiteSpeed (có hỗ trợ file .htaccess), hãy tick thêm vào mục Enable 301 .htaccess redirect để chèn code redirect vào file .htaccess.

Các bạn cũng có thể tick đồng thời cả 2 mục này. Click vào nút Save để lưu lại và kiểm tra kết quả. Chúc các bạn thành công!

Sau khi cài HTTPS cho website, đừng quên truy cập Google Search Console và Google Analytics để khai báo lại URL với giao thức mới nhé. Tham khảo link ở phần đầu bài viết này để biết thêm chi tiết.

Mọi thắc mắc liên quan đến việc cài HTTPS cho WordPress xin vui lòng gửi vào khung bình luận bên dưới để được hỗ trợ và giải đáp. Nếu bạn biết phương pháp khác hữu hiệu hơn, đừng quên chia sẻ nó với chúng tôi.

Nếu bạn thích bài viết này, hãy subscribe blog của tôi để thường xuyên cập nhật những bài viết hay nhất, mới nhất qua email nhé. Cảm ơn rất nhiều. 🙂

Cài HTTPS cho WordPress trong nháy mắt với Really Simple SSL

4.8 (35 votes)

Chia sẻ:

  • Nhấn vào chia sẻ trên Facebook (Opens in new window)
  • Bấm để chia sẻ trên Google+ (Opens in new window)
  • Bấm để chia sẻ trên Twitter (Opens in new window)

Bài viết liên quan

Chuyển từ HTTP sang HTTPS không bị mất thứ hạng tìm kiếm

Hướng dẫn chuyển từ HTTP sang HTTPS không bị mất thứ hạng tìm kiếm trên Google.

chuyen-tu-http-sang-https-khong-bi-mat-thu-hang-google

Dạo gần đây, phong trào chuyển từ HTTP sang HTTPS diễn ra rất rầm rộ. Khá nhiều bạn có liên hệ hỏi tôi về việc chuyển sang HTTPS có bị mất thứ hạng trên Google hay không và chuyển như thế nào thì không bị mất thứ hạng. Thực ra, việc chuyển từ HTTP sang HTTPS không làm giảm thứ hạng tìm kiếm của bạn mà thậm chí còn tăng nếu bạn làm đúng cách. Bởi vì Google đã công bố họ sẽ ưu tiên các blog/ website sử dụng giao thức HTTPS rồi mà. Và để giải đáp thắc mắc của tất cả mọi người, hôm nay tôi sẽ hướng dẫn cho các bạn những bước cơ bản để chuyển sang sử dụng HTTPS đối với blog/ website WordPress một cách chuẩn nhất.

Tham khảo thêm:

  • Chrome cảnh báo không an toàn đối với website sử dụng HTTP
  • Sửa lỗi SSL trong WordPress một cách đơn giản

Chuyển từ HTTP sang HTTPS mà không bị mất thứ hạng SEO

1. Cài SSL trên hosting hoặc VPS. Các bạn có thể sử dụng SSL miễn phí như Let’s Encrypt hoặc mua các loại SSL trả phí như Positive SSL.

Tham khảo thêm:

  • Hướng dẫn cài Positive SSL trên hosting có cPanel
  • Hướng dẫn cài SSL miễn phí với AutoSSL trên cPanel

Sau khi cài thành công SSL lên host, có 2 cách khác nhau để cài HTTPS cho WordPress:

Phương pháp thủ công

Phức tạp và không dành cho những người không am hiểu về kỹ thuật, dễ bị lỗi trong quá trình thay thế dữ liệu trong database, do đó chúng tôi không khuyên dùng.

Lưu ý:

  • Hướng dẫn này chỉ dành cho website sử dụng mã nguồn WordPress chạy trên nền web server Apache hoặc LiteSpeed (hỗ trợ file .htaccess).
  • Hãy backup kỹ càng trước khi làm để tránh các trường hợp đáng tiếc có thể xảy ra.

2. Export database của blog/ website WordPress về máy tính thông qua phpMyAdmin. Sử dụng phần mềm NotedPad++ để mở file ra, tìm kiếm và thay thế toàn bộ link từ HTTP sang HTTPS. Drop (xóa) toàn bộ các table của database cũ trên phpMyAdmin sau đó import file (.sql) đã chỉnh sửa lên. Các bạn cũng có thể làm việc này thông qua các queries trên phpMyAdmin.

Lưu ý: bước này có thể làm mất một số thiết lập của plugin Yoast SEO cũng như các widget. Vì vậy, các bạn nên copy các thiết lập và lưu ở đâu đó trước khi làm để sau này tiện cấu hình lại.

3. Thêm đoạn code sau đây vào đầu file .htaccess trong thư mục gốc của WordPress.

Tác dụng của đoạn code này là tự động redirect 301 toàn hộ link HTTP sang HTTPS.

Sử dụng plugin Really Simple SSL

Với bước 2 và 3 của phương pháp thủ công, các bạn có thể thực hiện đơn giản hơn bằng cách sử dụng plugin Really Simple SSL. Xem hướng dẫn chi tiết trong bài viết “Cài HTTPS cho WordPress trong nháy mắt với Really Simple SSL“. Phương pháp này an toàn gần như tuyệt đối, bạn không cần phải backup dữ liệu, được chúng tôi khuyên dùng.

4. Truy cập vào tài khoản Google Search Console (hay còn gọi là Google Webmaster Tools) của bạn, khai báo thêm một tên miền dạng HTTPS. Nhớ giữ nguyên tên miền dạng HTTP trước đó nhé. Đừng quên làm đầy đủ các thao tác giống như bạn đã làm với tên miền HTTP (chẳng hạn như thêm sitemaps, khai báo robots.txt, nhắm mục tiêu quốc tế…).

khai-bao-trang-web-dang-https-trong-google-webmaster-tools

khai-bao-trang-web-dang-https-trong-google-webmaster-tools

5. Truy cập vào tài khoản Google Analytics (nếu bạn có sử dụng) => Quản trị => Cài đặt thuộc tính => URL mặc định và chuyển nó về dạng HTTPS.

doi-url-trong-google-analytics-ve-dang-https

doi-url-trong-google-analytics-ve-dang-https

Kéo xuống dưới cùng, click vào nút Điều chỉnh Search Console.

click-vao-nut-dieu-chinh-search-console

click-vao-nut-dieu-chinh-search-console

Click tiếp vào nút Chỉnh sửa.

click-vao-nut-chinh-sua

click-vao-nut-chinh-sua

Chọn đúng trang web có link dạng HTTPS để liên kết với tài khoản Google Analytics. Click vào nút Lưu để hoàn tất.

chon-trang-web-dang-https-de-lien-ket-voi-tai-khoan-google-analytics

chon-trang-web-dang-https-de-lien-ket-voi-tai-khoan-google-analytics

Tất cả chỉ đơn giản vậy thôi. Việc còn lại là chờ đợi Google bots thu thập dữ liệu và tự động chuyển hết link từ HTTP sang HTTPS trên bảng kết quả tìm kiếm. Chúc các bạn thành công!

Mọi thắc mắc liên quan đến việc chuyển từ HTTP sang HTTPS cho blog/ website WordPress, xin vui lòng gửi vào khung bình luận bên dưới để được giải đáp.

Nếu bạn thích bài viết này, hãy subscribe blog của tôi để thường xuyên cập nhật những bài viết hay nhất, mới nhất qua email nhé. Cảm ơn rất nhiều. 🙂

Chuyển từ HTTP sang HTTPS không bị mất thứ hạng tìm kiếm

4.8 (69 votes)

Chia sẻ:

  • Nhấn vào chia sẻ trên Facebook (Opens in new window)
  • Bấm để chia sẻ trên Google+ (Opens in new window)
  • Bấm để chia sẻ trên Twitter (Opens in new window)

Bài viết liên quan

Lưu trữ Google Fonts ngay trên host để tăng tốc độ load

Hướng dẫn lưu trữ Google Fonts ngay trên host để tăng tốc độ load website WordPress.

huong-dan-luu-tru-google-fonts-tren-host-cho-wordpress

Trong bài viết lần trước, tôi đã hướng dẫn cách bạn cách để loại bỏ hoặc tải không đồng bộ Google Fonts nhằm tăng tốc độ load web rồi phải không nào? Mặc dù việc tải không đồng bộ (async) có thể giúp khắc phục lỗi chặn hiển thị trên Google PageSpeed Insights. Tuy nhiên, trên thực tế, nó vẫn được tải từ ngoài host và ảnh hưởng không nhỏ đến tốc độ load tổng thể của site do font không được cache và nén, đặc biệt là khi host của bạn đặt ở trong nước còn server Google đặt ở nước ngoài.

Tham khảo thêm:

  • Khắc phục lỗi cache của Google Analytics một cách đơn giản
  • Khắc phục lỗi Google Fonts trong Google PageSpeed Insights

Nếu bạn vẫn kiên quyết “không chịu từ bỏ” Google Fonts thì ngay sau đây là giải pháp tốt nhất giúp bạn thỏa mãn tâm nguyện. Chúng ta sẽ lưu trữ Google Fonts ngay trên host của bạn để tiện cho việc cache, nén cũng như tránh việc bị ảnh hưởng khi có sự cố… đứt cáp quang.

Lưu trữ Google Fonts ngay trên host của bạn

Xem mã nguồn blog/ website của bạn hoặc sử dụng các công cụ kiểm tra tốc độ load như Google PageSpeed Insights, bạn sẽ nhanh chóng tìm ra Google Fonts được dùng trên web.

Trong ví dụ ở trên, web của tôi sử dụng font Nunito và font Kameron với các style regular, 300 và 700 với charset latin (nhìn vào cấu trúc link hoặc truy cập trực tiếp vào link font để xem thông tin). Ngay sau đây là hướng dẫn dể lưu trữ font Nunito trên host. Đối với các Google Fonts khác, các bạn cũng có thể làm theo cách hoàn toàn tương tự.

1. Đầu tiên, truy cập vào website Google Webfonts Helper. Nhập từ khóa tìm kiếm ở trên khung bên trái giao diện. Click vào kết quả tìm kiếm mà bạn mong muốn.

tim-kiem-google-fonts-muon-dung

tim-kiem-google-fonts-muon-dung

2. Trong mục Select charsets, hãy tick vào loại charset mà bạn muốn sử dụng:

select-charsets

select-charsets

3. Trong mục Select styles, hãy tick vào các style mà bạn muốn sử dụng. Ví dụ ở đây tôi chọn 300, 700regular.

select-styles

select-styles

4. Trong mục Copy CSS, hãy copy toàn bộ nội dung được cung cấp. Có 2 tùy chọn khác nhau:

copy-css-google-fonts

copy-css-google-fonts

  • Best Support: là code hỗ trợ tất cả các trình duyệt, kể cả mới lẫn cũ. Các bạn nạn nên chọn loại code này.
  • Modern Browsers: là code chỉ hỗ trợ các trình duyệt mới.

Các bạn cũng có thể tùy biến tên thư mục lưu trữ fonts bằng cách chỉnh sửa nội dung trong mục Customize folder prefix. Nếu không, hãy giữ nguyên như mặc định.

5. Download files chứa mã nguồn font về máy tính của bạn.

download-file-google-fonts

download-file-google-fonts

6. Sử dụng File Manager của cPanel/ DirectAdmin hoặc phần mềm FTP để truy cập vào thư mục cài đặt WordPress, tạo 1 thư mục có tên là fonts, nằm ngang hàng với các thư mục như wp-content, wp-admin… Upload và giải nén file Google Fonts vừa download ở bước 5 vào trong đó.

upload-google-fonts

upload-google-fonts

7. Paste đoạn code CSS mà bạn đã copy ở bước 4 vào trong Appearance => Customize => Additional CSS hoặc sử dụng tính năng Custom CSS (nếu theme của bạn có hỗ trợ).

additional-css-google-fonts

additional-css-google-fonts

8. Sử dụng plugin Disable Google Fonts hoặc tính năng Remove Google Fonts (nằm trong tab Tuning) của plugin LiteSpeed Cache để loại bỏ code Google Fonts cũ.

remove-google-fonts-bang-plugin-litespeed-cache

remove-google-fonts-bang-plugin-litespeed-cache

Nếu bạn đang sử dụng plugin Autoptimize thì có một tính năng tương tự nằm trong Settings => Autoptimize => Extra => Google Fonts => Remove Google Fonts.

Xóa cache trình duyệt, cache web (nếu bạn có cài đặt plugin tạo cache) và kiểm tra thành quả. Thật đơn giản phải không nào? Chúc các bạn thành công!

Bạn có đang sử dụng Google Fonts trên blog/ website WordPress của mình không? Bạn đã làm cách nào để tối ưu chúng? Đừng quên chia sẻ với chúng tôi những kinh nghiệm và thủ thuật của bạn trong khung bình luận bên dưới.

Nếu bạn thích bài viết này, hãy subscribe blog của tôi để thường xuyên cập nhật những bài viết hay nhất, mới nhất qua email nhé. Cảm ơn rất nhiều. 🙂

Lưu trữ Google Fonts ngay trên host để tăng tốc độ load

4.7 (13 votes)

Chia sẻ:

  • Nhấn vào chia sẻ trên Facebook (Opens in new window)
  • Bấm để chia sẻ trên Google+ (Opens in new window)
  • Bấm để chia sẻ trên Twitter (Opens in new window)

Bài viết liên quan

Sửa lỗi SSL trong WordPress một cách đơn giản

Hướng dẫn sửa lỗi SSL trong WordPress một cách đơn giản.

sua-loi-ssl-trong-wordpress-mot-cach-don-gian

SSL (HTTPS) ngày càng trở nên phổ biến sau khi Google công bố họ sẽ ưu tiên các blog/ website sử dụng giao thức HTTPS trên bảng xếp hạng kết quả tìm kiếm. Trong WordPress, các bạn có thể cài đặt SSL một cách dễ dàng với sự trợ giúp của các plugin như WordPress HTTPS (SSL) hay Really Simple SSL. Tuy nhiên, chúng chưa thực sự “hoàn hảo” dẫn đến vẫn còn tồn tại một số lỗi SSL. Cụ thể là nhiều thành phần vẫn chưa thực sự hoạt động trên giao thức HTTPS khiến cho trình duyệt web không hiển thị biểu tượng ổ khóa màu xanh và dòng chữ “Secure” (bảo mật).

Tham khảo thêm:

  • Chrome cảnh báo không an toàn đối với website sử dụng HTTP
  • Chuyển từ HTTP sang HTTPS không bị mất thứ hạng tìm kiếm

Điều này có thể khiến cho blog/ website của bạn kém an toàn và giảm mức độ uy tín trong mắt khách hàng. Đừng quá lo lắng, hôm nay, tôi sẽ hướng dẫn cho các bạn cách sửa lỗi SSL trong WordPress một cách đơn giản và nhanh chóng, bất cứ ai cũng có thể tự làm được.

Nguyên nhân khiến trình duyệt web không hiển thị ổ khóa bảo mật

Toàn bộ các file tĩnh trên website của bạn (JS, CSS, hình ảnh, web font…) chưa hoạt động trên giao thức HTTPS, đó chính là nguyên nhân khiến cho trình duyệt web không hiển thị ổ khóa bảo mật trên thanh địa chỉ.

Để kiểm tra xem những file nào đang chạy giao thức HTTP kém bảo mật, trên trình duyệt Google Chrome, các bạn click chuột phải vào giao diện website, chọn Inspect (hoặc bấm phím F12) rồi chọn tiếp tab Console. Danh sách các file gây lỗi SSL sẽ được bắt đầu bằng cảnh báo “Mixed Content” tương tự như hình bên dưới:

loi-ssl-trong-wordpress

loi-ssl-trong-wordpress

Nếu các file này được load từ website khác (không hỗ trợ HTTPS), cách duy nhất là tìm kiếm và loại bỏ chúng hoặc thay thế bằng một file khác tương đương được tải từ website của bạn với giao thức HTTPS.

Nếu các file này được load từ website của bạn, hãy tham khảo bài viết “Cài HTTPS cho WordPress trong nháy mắt với Really Simple SSL” để sửa lỗi SSL một cách nhanh chóng.

Ngoài ra, các bạn còn có thể sử dụng plugin SSL Insecure Content Fixer để xử lý vấn đề theo một phương pháp đơn giản hơn.

Sửa lỗi SSL trong WordPress với SSL Insecure Content Fixer

1. Đầu tiên, các bạn cần phải cài đặt và kích hoạt plugin SSL Insecure Content Fixer.

cai-dat-va-kich-hoat-plugin-ssl-insecure-content-fixer

cai-dat-va-kich-hoat-plugin-ssl-insecure-content-fixer

2. Tiếp theo, truy cập vào Settings => SSL Insecure Content. Tại đây, các bạn sẽ thấy một số tùy chọn như sau:

thiet-lap-plugin-ssl-insecure-content-fixer

thiet-lap-plugin-ssl-insecure-content-fixer

Trong đó:

  • Fix insecure content: lựa chọn level (cấp độ) sửa lỗi nội dung không bảo mật, được sắp xếp từ thấp đến cao: Off < Simple < Content < Widgets < Capture. Các bạn nên thử bắt đầu từ mức độ Simple, cho đến khi các lỗi SSL được khắc phục hoàn toàn (trình duyệt hiển thị ổ khóa màu xanh, không bị tam giác màu vàng trên ổ khóa nữa).
  • Fixes for specific plugins and themes: chỉ lựa chọn nếu website của bạn sử dụng các plugin như WooCommerce. Nếu không, hãy để trống cả 2 tùy chọn trong mục này.
  • HTTPS detection: lựa chọn cách WordPress phát hiện một trang được tải thông qua giao thứcHTTPS (standard WordPress function – tính năng mặc định của WordPress; HTTP_X_FORWARDED_PROTO – lựa chọn nếu bạn có sử dụng load balancer, reverse proxy, NginX; HTTP_X_FORWARDED_SSL – lựa chọn nếu bạn sử dụng reverse proxy; HTTP_CF_VISITOR – lựa chọn nếu bạn sử dụng Flexible SSL của CloudFlare; unable to detect HTTPS – không phát hiện HTTPS).

Click vào nút Save Changes để lưu lại các thiết lập.

3. Truy cập website của bạn và kiểm tra xem các lỗi SSL đã được khắc phục triệt để chưa nhé. Chúc các bạn thành công!

Mọi thắc mắc và góp ý về vấn đề sửa lỗi SSL, xin vui lòng gửi vào khung bình luận bên dưới để được giải đáp. Nếu bạn biết phương pháp khác đơn giản hơn để sửa lỗi SSL trong WordPress, đừng quên chia sẻ nó với chúng tôi.

Nếu bạn thích bài viết này, hãy subscribe blog của tôi để thường xuyên cập nhật những bài viết hay nhất, mới nhất qua email nhé. Cảm ơn rất nhiều. 🙂

Sửa lỗi SSL trong WordPress một cách đơn giản

4.6 (9 votes)

Chia sẻ:

  • Nhấn vào chia sẻ trên Facebook (Opens in new window)
  • Bấm để chia sẻ trên Google+ (Opens in new window)
  • Bấm để chia sẻ trên Twitter (Opens in new window)

Bài viết liên quan

Khắc phục lỗi Google Fonts trong Google PageSpeed Insights

Khắc phục lỗi Google Fonts chặn hiển thị (render-blocking) trong Google PageSpeed Insights.

khac-phuc-loi-google-fonts-chan-hien-thi-render-blocking

Google Fonts là một thư viện fonts trực tuyến miễn phí của Google, cung cấp cho người dùng hơn 600 fonts chữ khác nhau để sử dụng trên blog/ website của họ. Không thể phủ nhận được rằng, nhờ có Google Fonts, giao diện của các blog/ website trở nên lộng lẫy, đa dạng và cá tính hơn rất nhiều. Thế nhưng, cái gì cũng có mặt trái của nó. Việc sử dụng Google Fonts sẽ khiến cho blog/ website của bạn load chậm hơn một chút và gặp lỗi chặn hiển thị (render-blocking) khi kiểm tra tốc độ load với Google PageSpeed Insights.

Tham khảo thêm:

  • Khắc phục lỗi cache của Google Analytics một cách đơn giản
  • Lưu trữ Google Fonts ngay trên host để tăng tốc độ load

Lỗi Google Fonts chặn hiển thị (render-blocking)

Hiện nay, có rất nhiều themes, plugins WordPress tích hợp Google Fonts vào giao diện. Và phần lớn chúng được tích hợp trực tiếp vào header theo cách tương tự như ví dụ bên dưới đây:

Điều này dẫn đến Google Fonts sẽ được load trước phần text (nội dung – là phần được Google PageSpeed Insights yêu cầu phải ưu tiên hiển thị trước) và tất nhiên nó sẽ bị báo lỗi render-blocking.

loi-google-fonts-trong-google-pagespeed-insights

loi-google-fonts-trong-google-pagespeed-insights

Khắc phục lỗi Google Fonts chặn hiển thị nội dung

Có 2 cách khác nhau để giải quyết vấn đề này: loại bỏ hoàn toàn Google Fonts hoặc tải không đồng bộ (async) nó.

Loại bỏ Google Fonts

Nếu font chữ không phải là vấn đề quá quan trọng mà ưu tiên hàng đầu là tốc độ load thì bạn nên xem xét loại bỏ Google Fonts. Trong WordPress, bạn có thể làm điều này một cách dễ dàng với sự trợ giúp của plugin Disable Google Fonts hoặc các plugin tối ưu tốc độ load như LiteSpeed Cache hay Autoptimize.

Đối với plugin LiteSpeed Cache, các bạn truy cập LiteSpeed Cache => Settings => Tuning => Remove Google Fonts:

loai-bo-google-fonts-voi-litespeed-cache

loai-bo-google-fonts-voi-litespeed-cache

Đối với plugin Autoptimize, các bạn truy cập Settings => Autoptimize =>Extra => Google Fonts => Remove Google Fonts.

Tải không đồng bộ (async) Google Fonts

Nếu bạn vẫn muốn giữ lại Google Fonts, đồng thời giải quyết được vấn đề kể trên, công việc mà bạn phải làm sẽ phức tạp hơn một chút.

1. Đầu tiên bạn phải loại bỏ code tích hợp Google Fonts vào theme hoặc plugin. Nếu không quen, bạn có thể hỏi nhà phát triển theme hoặc plugin đó.

2. Tiếp theo, chèn code với cấu trúc tương tự bên dưới vào footer, trước thẻ </body>:

Nhớ thay tên Google Fonts cho phù hợp với nhu cầu của bạn. Nếu bạn không biết cách chèn, hãy tham khảo bài viết “Chèn code vào Header và Footer của WordPress“. Chúc các bạn thành công!

Ngoài ra, các bạn cũng có thể lưu trữ Google Fonts ngay trên host để giảm thiểu mức độ ảnh hưởng của Google Fonts đến thời gian load web, đặc biệt là những khi đường truyền quốc tế gặp vấn đề. Hướng dẫn chi tiết vui lòng xem trong link tham khảo ở phần đầu bài viết này.

Mọi thắc mắc và góp ý liên quan đến việc khắc phục lỗi Google Fonts chặn hiển thị (render-blocking) trong Google PageSpeed Insights, xin vui lòng gửi vào khung bình luận bên dưới để được giải đáp.

Nếu bạn thích bài viết này, hãy subscribe blog của tôi để thường xuyên cập nhật những bài viết hay nhất, mới nhất qua email nhé. Cảm ơn rất nhiều. 🙂

Khắc phục lỗi Google Fonts trong Google PageSpeed Insights

3.6 (10 votes)

Chia sẻ:

  • Nhấn vào chia sẻ trên Facebook (Opens in new window)
  • Bấm để chia sẻ trên Google+ (Opens in new window)
  • Bấm để chia sẻ trên Twitter (Opens in new window)

Bài viết liên quan

Hướng dẫn tạo XML Sitemaps với plugin Yoast SEO

Hướng dẫn tạo XML Sitemaps với plugin Yoast SEO (WordPress SEO by Yoast).

huong-dan-tao-xml-sitemaps-voi-wordpress-seo-by-yoast

Khi nhắc đến việc tạo XML Sitemaps trong WordPress, người ta thường nghĩ ngay đến plugin Google XML Sitemaps. Đây là một plugin thực sự hiệu quả, giúp bạn nhanh chóng tạo ra cho blog/ website của mình một XML Sitemaps đơn giản để submit lên các công cụ tìm kiếm. Tuy nhiên, Yoast SEO (hay WordPress SEO by Yoast) – một trong những plugin hỗ trợ SEO miễn phí tốt nhất hiện nay, cũng đã được tích hợp sẵn tính năng này. Vì vậy, nếu bạn đang sử dụng Yoast SEO trên blog/ website của mình thì không có lý do gì để phải cài thêm một plugin hỗ trợ tạo sitemaps khác.

Tham khảo thêm:

  • Hướng dẫn cài đặt plugin Yoast SEO tối ưu nhất
  • Hướng dẫn viết bài chuẩn SEO với plugin Yoast SEO

Ngay sau đây, tôi sẽ hướng dẫn cho các bạn cách để tạo XML Sitemaps với plugin Yoast SEO.

Tạo XML Sitemaps cho website WordPress

Trên các phiên bản Yoast SEO mới, từ 7.0 trở đi, tính năng XML Sitemaps đã không còn được hiển thị trong 1 tab riêng nữa. Thay vào đó, để kích hoạt XML Sitemaps, các bạn phải truy cập vào SEO => General => Features => chuyển mục XML sitemaps sang trạng thái On rồi lưu lại. Các thành phần có trạng thái On tương ứng với các mục Show […] in search results? trong phần SEO => Search Appearance sẽ được hiển thị trong XML Sitemaps và ngược lại. Ngoài ra, các bạn không thể tùy chỉnh gì thêm.

Hướng dẫn bên dưới là dành cho Yoast SEO kể từ phiên bản 6.3.1 trở về trước:

1. Đầu tiên, các bạn cần phải cài đặt và kích hoạt plugin Yoast SEO, tên gọi trước đây là WordPress SEO by Yoast.

cai-dat-va-thiet-lap-plugin-yoast-seo

cai-dat-va-thiet-lap-plugin-yoast-seo

2. Tiếp theo, truy cập vào SEO => XML Sitemaps. Tick vào mục Check this box to enable XML sitemap functionality để kích hoạt tính năng tạo sitemaps.

kich-hoat-tinh-nang-tao-xml-sitemaps

kich-hoat-tinh-nang-tao-xml-sitemaps

3. Ngay sau đó, bạn sẽ thấy xuất hiện thêm 4 tabs ở bên dưới, bao gồm: General, User Sitemap, Post TypesTaxonomies.

  • Tab General: là nơi bạn có thể xem link sitemaps và thiết lập số lượng URL hiển thị trên mỗi trang sitemaps.

thiet-lap-tab-general-xml-sitemaps

thiet-lap-tab-general-xml-sitemaps

  • Tab User Sitemap: bạn có thể lựa chọn có tạo sitemaps dành cho các tác giả và người dùng hay không?

thiet-lap-tab-user-sitemap-xml-sitemaps

thiet-lap-tab-user-sitemap-xml-sitemaps

  • Tab Post Types: tick vào thành phần mà bạn không muốn hiển thị trong XML Sitemaps.

thiet-lap-tab-post-types-xml-sitemaps

thiet-lap-tab-post-types-xml-sitemaps

  • Tab Taxonomies: tick vào các thành phần mà bạn không muốn hiển thị trong XML Sitemaps.

thiet-lap-tab-taxonomies-xml-sitemaps

thiet-lap-tab-taxonomies-xml-sitemaps

Sau khi hoàn tất, click vào nút Save Changes để lưu lại các thiết lập.

Xong! Bây giờ, các bạn có thể click vào mục You can find your XML Sitemap here trong tab General để xem XML Sitemaps dành cho website của mình. Ví dụ, sitemaps của WP Căn bản sẽ nằm tại địa chỉ https://wpcanban.com/sitemap_index.xml.

Thật đơn giản phải không nào? Việc còn lại là lấy link XML Sitemaps và submit lên các công cụ tìm kiếm cũng như chèn vào trong tập tin robots.txt. Chúc các bạn thành công!

Bạn đang sử dụng plugin khác để tạo XML Sitemaps cho blog/ website của mình? Hãy chia sẻ với chúng tôi giải pháp của bạn trong khung bình luận bên dưới.

Nếu bạn thích bài viết này, hãy subscribe blog của tôi để thường xuyên cập nhật những bài viết hay nhất, mới nhất qua email nhé. Cảm ơn rất nhiều. 🙂

Hướng dẫn tạo XML Sitemaps với plugin Yoast SEO

4.4 (13 votes)

Chia sẻ:

  • Nhấn vào chia sẻ trên Facebook (Opens in new window)
  • Bấm để chia sẻ trên Google+ (Opens in new window)
  • Bấm để chia sẻ trên Twitter (Opens in new window)

Bài viết liên quan

Bật nén gzip cho website WordPress một cách đơn giản

Hướng dẫn bật nén gzip cho website WordPress, giúp giảm page-size, tăng tốc độ load web.

huong-dan-bat-nen-gzip-cho-website-wordpress

Bạn kiểm tra tốc độ website với các công cụ như Google PageSpeed Insights hay GTmetrix và nhận được thông báo yêu cầu kích hoạt tính năng nén dữ liệu? Nó sẽ có dạng đại loại như “Compressing resources with gzip or deflate can reduce the number of bytes sent over the network” (Nén tài nguyên bằng gzip hoặc giảm số lượng có thể làm giảm số byte được gửi qua mạng). Vậy thì nén gzip là gì? Tại sao bạn nên bật nén gzip cho website của mình? Làm thế nào để bật nén gzip cho website WordPress một cách đơn giản nhất?

Tham khảo thêm:

  • Minify HTML, JavaScript và CSS trong WordPress không cần plugin
  • Có nên combine JavaScript và CSS trong WordPress?

Nén gzip là gì?

Nén gzip hay gzip compression là một phương pháp nén tập tin (làm cho chúng nhỏ hơn) để truyền đi trên internet nhanh hơn. Nó được tiến hành trên web server trước khi truyền dữ liệu tới trình duyệt web của người dùng. Gzip có thể giúp bạn giảm tới hơn 80% dung lượng của các tập tin JS, CSS hay HTML.

Để kiểm tra xem website đã được bật nén gzip hay chưa, các bạn có thể sử dụng công cụ Check GZIP compression, Google PageSpeed Insights hay GTmetrix. Tất cả những gì bạn cần làm là nhập tên miền vào khung sau đó click vào biểu tượng kính lúp.

kiem-tra-nen-gzip

kiem-tra-nen-gzip

Chờ trong giây lát, nếu bạn nhận được thông báo trông như thế này thì có nghĩa là website đã được bật nén gzip:

website-da-duoc-bat-nen-gzip

website-da-duoc-bat-nen-gzip

Nếu không, ngay sau đây là hướng dẫn chi tiết để bạn kích hoạt nó.

Bật nén gzip cho website WordPress

Trước hết, hãy kiểm tra xem web server bạn đang sử dụng thuộc loại nào (Apache, LiteSpeed hay NginX)? Nếu bạn không chắc chắn, hãy hỏi nhà cung cấp dịch vụ. Hướng dẫn này không chỉ áp dụng đối với website WordPress mà còn có thể áp dụng cho tất cả các mã nguồn website khác.

Đối với web server Apache hoặc LiteSpeed

Hai loại web server này đều hỗ trợ file .htaccess. Trong cPanel, nếu bạn không tìm thấy file .htaccess, hãy tham khảo bài viết “Hiển thị file htaccess trong cPanel một cách đơn giản“.

Chèn đoạn code sau đây vào đầu file .htaccess để để bật nén gzip thông qua mod_deflate:

Nếu web server của bạn không hỗ trợ mod_deflate, hãy thay thế nó bằng mod_gzip với code sau đây:

Lưu lại và kiểm tra kết quả.

Đối với web server NginX

NginX không hỗ trợ file .htaccess. Do đó, các bạn cần phải chèn đoạn code sau đây vào trong file nginx.conf:

Khởi động lại NginX service và kiểm tra kết quả. Chúc các bạn thành công!

Mọi thắc mắc liên quan đến việc bật nén gzip cho website nói chung và website WordPress nói riêng, xin vui lòng gửi vào khung bình luận bên dưới để được hỗ trợ.

Nếu bạn thích bài viết này, hãy subscribe blog của tôi để thường xuyên cập nhật những bài viết hay nhất, mới nhất qua email nhé. Cảm ơn rất nhiều. 🙂

Bật nén gzip cho website WordPress một cách đơn giản

5 (1 vote)

Chia sẻ:

  • Nhấn vào chia sẻ trên Facebook (Opens in new window)
  • Bấm để chia sẻ trên Google+ (Opens in new window)
  • Bấm để chia sẻ trên Twitter (Opens in new window)

Bài viết liên quan